Cổng uplink trên switch Ruijie: combo, SFP 1G, SFP+ 10G và 2.5G — dòng nào có gì

Cổng uplink trên switch Ruijie: combo, SFP 1G, SFP+ 10G và 2.5G — dòng nào có gì

Ruijie ghi riêng nhóm cổng đường lên (uplink) ngay trong tên datasheet: RG-NBS3100-8GT2SFP ghi "2 SFP uplinks", RG-NBS3200-24GT4XS ghi "4 x 10G Uplinks", RG-NIS2100-8GT2SFP-HP ghi "2 x SFP Uplink Ports". Trên các switch Ruijie đang đăng bán, nhóm cổng này có bốn dạng: khe SFP 1G, cổng combo (một khe SFP và một cổng RJ45 chung vị trí, mỗi lúc chỉ chạy một), khe SFP+ 10G và khe SFP 1GE/2.5GE của dòng RG-S2915-L. Các mã multi-gigabit còn có cổng đồng 2.5G. Bài này gom số liệu từ datasheet và hướng dẫn chính thức của hãng để đối chiếu nhanh trước khi chọn switch và module quang.

Vì sao tốc độ cổng uplink quan trọng: cách Ruijie giải thích

Datasheet dòng RG-S2915-L lấy ví dụ hệ camera giám sát: video là luồng dữ liệu liên tục và có lúc dồn lên đột ngột, nên switch cần chuyển tiếp ổn định và còn dư băng thông. Càng nhiều camera cắm vào một switch thì lượng dữ liệu đi qua switch càng lớn; khi lượng dữ liệu camera vượt khả năng chuyển tiếp của cổng uplink, cổng đó mất gói và hình có thể bị đứng. Hãng cho biết cổng uplink của RG-S2915-L hỗ trợ tốc độ 2,5 Gbit/s và viết rằng, so với uplink 1 Gbit/s, switch nối được nhiều thiết bị hơn trong hệ giám sát độ nét cao và chịu dữ liệu tăng đột biến tốt hơn.

Với dòng multi-gigabit, datasheet RG-NBS3300 nói cổng 2,5 Gbps giúp vượt giới hạn gigabit và khai thác hết khả năng của access point Wi-Fi 6/7; các mẫu access point xem ở nhóm wifi Ruijie; bốn AP Wi-Fi 7 của hãng đều có một cổng 10/100/1000/2500BASE-T theo datasheet và được đặt cạnh nhau ở bài so sánh bốn AP Wi-Fi 7 Ruijie.

Bảng cổng uplink theo từng mã switch Ruijie

Bảng dưới chép số cổng trong mục Port Specifications và tên datasheet của từng mã. Nhóm Layer 2, Layer 2+, Layer 3 lấy theo dòng "Product Category" của datasheet; datasheet dòng RG-S2915-L gọi đây là switch truy cập L2+, quản lý bằng CLI, Web hoặc đám mây MACC.

Mã switchCổng truy cậpCổng uplinkNhóm
RG-ES110GS-P-L9 RJ45 10/100/10001 SFP 1GEKhông quản lý, có PoE
RG-ES118GS-P-L16 RJ45 10/100/10002 SFP 1GEKhông quản lý, có PoE
RG-ES118FGS-LP16 RJ45 10/100 + 2 RJ45 10/100/10002 cổng combo GEKhông quản lý, có PoE
RG-ES126FGS-LP24 RJ45 10/100 + 2 RJ45 10/100/10001 cổng combo GEKhông quản lý, có PoE
RG-ES206GS-P, RG-ES210GS-P6 / 10 RJ45 Gigabit1 cổng combo GEQuản lý qua Cloud, đổi chế độ combo trên web
RG-ES220GS-P, RG-ES228GS-P18 / 26 RJ45 Gigabit2 SFP 1GEQuản lý qua Cloud
RG-ES206MG-P, RG-ES209MG-P5 / 8 RJ45 2.5G1 SFP+ 10GEMulti-gigabit
RG-NBS3100-8GT2SFP, RG-NBS3100-8GT2SFP-P-V28 RJ45 Gigabit2 SFP 1GELayer 2
RG-NBS3100-24GT4SFP-V2, RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2, RG-NBS3100-48GT4SFP-P24 / 24 / 48 RJ45 Gigabit4 SFP 1GELayer 2
RG-NBS3200-24GT4XS, RG-NBS3200-48GT4XS (và bản -P-V2)24 / 48 RJ45 Gigabit4 SFP+ 10GELayer 2+
RG-NBS3200-24SFP/8GT4XS24 SFP 1GE, trong đó 8 cổng combo với 8 RJ454 SFP+ 10GELayer 2+
RG-NBS3300-8MG2XS-P, RG-NBS3300-16MG4XS-HP8 / 16 RJ45 2.5G2 / 4 SFP+ 10GELayer 2+
RG-S2915-10GT2MS-P-L, RG-S2915-24GT4MS-L, RG-S2915-48GT4MS-L10 / 24 / 48 RJ45 Gigabit2 / 4 / 4 SFP 1GE/2.5GEL2+
RG-NBS5100-24GT4SFP, RG-NBS5100-24GT4SFP-P, RG-NBS5100-48GT4SFP24 / 24 / 48 RJ45 Gigabit4 SFP 1GELayer 3
RG-NBS5200-24GT4XS, RG-NBS5200-24GT4XS-P, RG-NBS5200-48GT4XS, RG-NBS5200-48GT4XS-UP24 / 24 / 48 / 48 RJ45 Gigabit4 SFP+ 10GELayer 3
RG-NBS5200-24SFP/8GT4XS24 SFP 1GE, trong đó 8 cổng combo với 8 RJ454 SFP+ 10GELayer 3
RG-NIS2100-4GT2SFP-HP, RG-NIS2100-8GT2SFP-HP4 / 8 RJ45 Gigabit PoE2 SFP 1GECông nghiệp
RG-NIS3100-4GT2SFP-HP, RG-NIS3100-8GT2SFP-HP, RG-NIS3100-8GT4SFP-HP4 / 8 / 8 RJ45 Gigabit PoE+2 / 2 / 4 SFP 1GECông nghiệp

Mã RG-ES118GS-P-L có chỗ vênh trong chính datasheet: tên ghi "16-Port … with 2 SFP Uplinks" nhưng dòng "Number of 10/100/1000BASE-T ports" ghi 18; bảng trên theo tên datasheet và hướng dẫn lắp đặt (16 cổng RJ45, 2 khe SFP). Với RG-ES206MG-P, khối Model trên trang tiếng Việt của hãng ghi khác datasheet; bảng theo datasheet: 5 cổng 10/100/1000/2500BASE-T và 1 khe SFP+.

Mặt trước switch Ruijie RG-ES118GS-P-L với nhóm cổng RJ45 Gigabit và hai khe SFP 1000Base-X
RG-ES118GS-P-L: hướng dẫn lắp đặt ghi hai khe SFP 1000Base-X, tương thích ngược 100Base-FX.

Khe SFP 1G: có từ switch không quản lý tới switch công nghiệp

Khe SFP 1GE có mặt từ switch không quản lý tới switch công nghiệp. Ở nhóm không quản lý (switch Ruijie SOHO), hướng dẫn lắp đặt RG-ES110GS-P-L mô tả khe SFP của máy là cổng "100/1000M self-adaptive", còn hướng dẫn của RG-ES118GS-P-L ghi khe SFP 1000Base-X "backward compatible with 100Base-FX". Ở dòng RG-NBS, hướng dẫn cấu hình ReyeeOS 2.248 (tài liệu nêu tên các dòng RG-NBS3100, NBS3200, NBS5100, NBS5200) ghi tốc độ cổng GE đặt được 1000M, 100M hoặc Auto, và cổng SFP không bật được tính năng tiết kiệm điện EEE.

Các mã dùng SFP 1G làm uplink gồm dòng RG-NBS3100 (2 hoặc 4 khe), dòng Layer 3 RG-NBS5100 (4 khe), hai mã ES200 20 và 28 cổng (2 khe) và cả năm mã switch công nghiệp RG-NIS (2 hoặc 4 khe). Datasheet RG-NIS3100 ghi rõ không có cổng combo và không có SFP+.

Cổng combo: một vị trí, hai kiểu đấu nối

Hướng dẫn lắp đặt dòng RG-NBS5200 định nghĩa: cổng combo gồm một cổng SFP 1000Base-X và một cổng Ethernet 10/100/1000Base-T, mỗi lúc chỉ dùng được một trong hai. Hướng dẫn của RG-ES118FGS-LP nói cùng ý: cổng GE quang và cổng đồng không dùng đồng thời. Nghĩa là tại mỗi vị trí combo, cáp quang hoặc cáp đồng chỉ một kiểu được dùng.

Switch Ruijie RG-NBS3200-24SFP/8GT4XS có 24 khe SFP, 8 cổng RJ45 dùng chung vị trí với 8 khe SFP và 4 khe SFP+
RG-NBS3200-24SFP/8GT4XS: datasheet ghi 24 khe SFP 1GE (gồm 8 cổng combo) và 4 khe SFP+ 10GE.

Với các mã quản lý được, hướng dẫn cấu hình nói rõ chỗ chỉnh chế độ combo. Hướng dẫn dòng RG-ES2 cho biết chỉ hai mã RG-ES206GS-P và RG-ES210GS-P có mục Switch Settings > Port media type, đặt cổng combo ở chế độ combo (ưu tiên quang), điện hoặc quang. Với dòng RG-NBS, hướng dẫn ReyeeOS 2.248 ghi thuộc tính cổng đồng và cổng SFP cố định, chỉ cổng combo mới đổi được chế độ. Hai mã có 8 cổng combo là RG-NBS3200-24SFP/8GT4XS và RG-NBS5200-24SFP/8GT4XS: 24 khe SFP 1GE, trong đó 8 khe dùng chung vị trí với 8 cổng RJ45 Gigabit, cộng 4 khe SFP+.

SFP+ 10G: uplink của NBS3200, NBS3300, NBS5200 và hai mã 2.5G

Khe SFP+ 10GE có trên dòng RG-NBS3200 (4 khe), RG-NBS3300 (2 hoặc 4 khe), RG-NBS5200 (4 khe) và hai switch ES200 multi-gigabit RG-ES206MG-P, RG-ES209MG-P (1 khe). Hướng dẫn ReyeeOS 2.248 ghi tốc độ của cổng 10G đặt được 10G, 1000M hoặc Auto.

Phụ lục B trong hướng dẫn lắp đặt RG-NBS5200 có bảng module SFP 1G (mini-GBIC), bảng module SFP+ 10G và bảng cáp SFP+ 10G loại Active; hãng ghi chú danh sách SFP+ được hỗ trợ có thể thay đổi bất cứ lúc nào và cần hỏi bộ phận hậu mãi Ruijie để có bản mới nhất. Hiện Thiết Bị Mạng đăng bán module Ruijie loại 1G, chi tiết ở bài module quang SFP 1G Ruijie.

Cổng đồng 2.5G trên switch multi-gigabit

Bốn mã có cổng RJ45 chạy 10/100/1000/2500BASE-T: RG-ES206MG-P (5 cổng), RG-ES209MG-P (8 cổng), RG-NBS3300-8MG2XS-P (8 cổng) và RG-NBS3300-16MG4XS-HP (16 cổng). Hai mã ES200 ghi trong phần nổi bật "5 x 2.5G ports and 1 x 10GE SFP+ port" (bản 8 cổng là "8 x 2.5G ports") để tăng hiệu năng mạng; hai mã NBS3300 gắn cổng 2,5 Gbps với access point Wi-Fi 6/7 như đã nêu ở trên. Cả bốn mã đều có uplink SFP+ 10G.

Mặt trước switch Ruijie RG-ES209MG-P gồm 8 cổng RJ45 2.5G và một khe SFP+ 10G
RG-ES209MG-P: 8 cổng 10/100/1000/2500BASE-T và 1 khe SFP+ 10GE theo datasheet.

Khe SFP 1GE/2.5GE của dòng RG-S2915-L

Bốn mã RG-S2915-10GT2MS-P-L, RG-S2915-24GT4MS-L, RG-S2915-24GT4MS-P-L và RG-S2915-48GT4MS-L có 2 hoặc 4 khe "1GE/2.5GE SFP". Ghi chú trong phần đặt hàng của datasheet nói các khe này nhận cả module SFP 1GE lẫn module SFP 2.5GE. Danh sách module của dòng gồm module SFP đồng Mini-GBIC-GT (RJ45, 100 m trên cáp Cat 5e/6/6a), bốn mã MINI-GBIC (SX, LX, LH40, ZX80), bốn mã GE-SFP BiDi 20 km và 40 km, và hai mã 2.5G-SFP-LX03 BiDi 3 km. Cũng ở bảng này, MINI-GBIC-SX-MM850 được ghi 500 m trên sợi đa mode, trong khi datasheet riêng của module ghi 550 m.

Mặt trước switch Ruijie RG-S2915-24GT4MS-L với 24 cổng Gigabit và 4 khe SFP nhận module 1GE hoặc 2.5GE
RG-S2915-24GT4MS-L: 24 cổng 10/100/1000BASE-T, 4 khe SFP 1GE/2.5GE.

Module nào gắn vào cổng uplink: chỉ theo tài liệu hãng

Trang danh sách switch Reyee tiếng Việt của Ruijie ghi ở mục Phụ kiện: "Mô-đun quang đầy đủ dải (1G đến 10G) hỗ trợ truyền dẫn 1m - 80km và tương thích với dòng RG-ES và RG-NBS." Cụ thể hơn, bảng module tham khảo trong hướng dẫn lắp đặt RG-ES110GS-P-L, RG-ES118GS-P-L và dòng RG-NBS5200, cùng danh sách đặt hàng của RG-S2915-L, đều có tên bốn mã MINI-GBIC-SX-MM850, MINI-GBIC-LX-SM1310, MINI-GBIC-LH40-SM1310 và MINI-GBIC-ZX80-SM1550.

Các bảng trong hướng dẫn lắp đặt ghi một số thông số module khác datasheet riêng của module (ví dụ cột DDM của SX, LX); bài này và bài module đều theo datasheet module. Datasheet RG-NIS2100 và RG-NIS3100 không kèm danh sách module, và datasheet dòng NIS-GE-SFP cũng không nêu tên switch; vì vậy bài không ghép cặp switch NIS với mã module cụ thể. So sánh hai dòng công nghiệp có ở bài RG-NIS2100 và RG-NIS3100.

Tóm tắt theo nhu cầu đường lên

  • Uplink 1G quang: RG-ES110GS-P-L, RG-ES118GS-P-L, ES220GS-P, ES228GS-P, dòng RG-NBS3100, RG-NBS5100 và RG-NIS.
  • Muốn chọn quang hoặc đồng tại cùng vị trí: các mã có cổng combo (ES118FGS-LP, ES126FGS-LP, ES206GS-P, ES210GS-P, hai mã 24SFP/8GT4XS).
  • Uplink 10G: RG-NBS3200, RG-NBS3300, RG-NBS5200 và RG-ES206MG-P, RG-ES209MG-P.
  • Uplink 2.5G quang: dòng RG-S2915-L.

Danh sách đầy đủ theo nhóm có ở switch Ruijie Layer 2, switch Ruijie Layer 3, switch Ruijie công nghiệp và toàn bộ danh mục Thiết bị mạng Ruijie. Khác nhau về định tuyến giữa các nhóm xem bài Layer 2, Layer 2+ và Layer 3.

Bài viết liên quan
Cat5e, Cat6 hay Cat6A: chọn cáp mạng nào cho văn phòng và chênh lệch chi phí
Cat5e, Cat6 hay Cat6A: chọn cáp mạng nào cho văn phòng và chênh lệch chi phí
Tủ rack outdoor là gì? Cấu tạo hai lớp vỏ, cấp bảo vệ IP và khi nào bắt buộc dùng thay tủ trong nhà
Tủ rack outdoor là gì? Cấu tạo hai lớp vỏ, cấp bảo vệ IP và khi nào bắt buộc dùng thay tủ trong nhà
Ruijie RAP2260, RAP2260(E), RAP2260(G), RAP2260(H), RAP2266 và RAP62: sáu AP Wi-Fi 6 ốp trần khác nhau ở đâu
Ruijie RAP2260, RAP2260(E), RAP2260(G), RAP2260(H), RAP2266 và RAP62: sáu AP Wi-Fi 6 ốp trần khác nhau ở đâu
Top 5 mẫu Switch Cisco Catalyst 1200 và C1300 được ưa chuộng
Top 5 mẫu Switch Cisco Catalyst 1200 và C1300 được ưa chuộng
Phân phối switch Cisco catalyst 2960 chính hãng giá rẻ
Phân phối switch Cisco catalyst 2960 chính hãng giá rẻ
FlexStack-Extended và FlexStack-Plus ngăn xếp trên Catalyst 2960-X, 2960-XR
FlexStack-Extended và FlexStack-Plus ngăn xếp trên Catalyst 2960-X, 2960-XR

Thiết Bị Mạng phân phối Thiết Bị Mạng chính hãng
Tại sao bạn nên mua hàng từ THIETBIMANG.COM ?
Thietbimang.com nhà phân phối thiết bị mạng chính hãng, uy tín tại Việt Nam. Sản phẩm được chúng tôi phân phối là sản phẩm chính hãng, có đầy đủ giấy tờ CO,CQ từ hãng tại Viêt Nam cấp. Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi nếu bạn cần trợ giúp thông tin về sản phẩm Thiết bị mạng Cisco, Juniper, Thiết bị quang chính hãng
HOTLINE BÁO GIÁ 24/7 E MAIL NHẬN BÁO GIÁ SẢN PHẨM
Thiết bị mạng giao hàng vận chuyển tận nơi
Dây nhảy quang Single mode OS2, multimode OM2, OM3, OM4 chất lượng giá tốt
Dây cáp quang OM2 OM3 OM4 Multimode 4FO, 8FO, 12FO, 24FO
sản phẩm hộp phối quang, hộp ODF trong nhà, hộp ODF ngoài trời, ODF treo tường và ODF lắp rack chất lượng tốt
Converter quang, bộ chuyển đổi quang điện chất lượng tốt, bảo hành 24 tháng
Thiết bị mạng Cisco - Phân phối Cisco chính hãng, giá tốt uy tín chuyên nghiệp
Phân phối Juniper - thiết bị mạng Juniper network chính hãng
Phân phối Router Cisco ISR4221 ISR4321 ISR4331 ISR4351 ISR4431 ISR4451 chính hãng Cisco
Tủ rack, tủ mạng chất lượng cao, tủ rack giá tốt
Để tránh mua phải sản phẩm thiết bị mạng kém chất lượng, Hãy mua sản phẩm tại nhà phân phối chính hãng uy tín, để đảm bảo chất lượng sản phẩm là chính hãng.
download datasheet catalogue tài liệu từ hãng

Câu hỏi thường gặp

✓ Trả lời: Không. Hướng dẫn lắp đặt RG-NBS5200 ghi cổng combo gồm một cổng SFP 1000Base-X và một cổng RJ45 10/100/1000Base-T, mỗi lúc chỉ dùng được một. Trên RG-ES206GS-P và RG-ES210GS-P, chế độ combo, điện hoặc quang chọn ở mục Port media type.
✓ Trả lời: Được. Hướng dẫn cấu hình RG-NBS ReyeeOS 2.248 ghi tốc độ của cổng 10G đặt được 10G, 1000M hoặc Auto; cổng GE đặt được 1000M, 100M hoặc Auto.
✓ Trả lời: Có. Datasheet dòng RG-S2915-L ghi các khe 1GE/2.5GE SFP nhận module SFP 1GE và module SFP 2.5GE; danh sách đặt hàng có hai mã 2.5G-SFP-LX03 BiDi 3 km.
✓ Trả lời: RG-ES206MG-P (5 cổng), RG-ES209MG-P (8 cổng), RG-NBS3300-8MG2XS-P (8 cổng) và RG-NBS3300-16MG4XS-HP (16 cổng), cả bốn mã dùng uplink SFP+ 10G.
✓ Trả lời: Không. Năm mã RG-NIS2100 và RG-NIS3100 có 2 hoặc 4 khe SFP 1GE; datasheet RG-NIS3100 ghi số cổng SFP+ 10GE là No.

↑