Switch Ruijie Layer 2, Layer 2+ và Layer 3 khác nhau thế nào? So theo datasheet từng dòng

Switch Ruijie Layer 2, Layer 2+ và Layer 3 khác nhau thế nào? So theo datasheet từng dòng

Ruijie ghi nhóm của từng switch ngay trong datasheet, ở dòng Product Category: các mã RG-NBS3100 ghi "Layer 2", RG-NBS3200 và RG-NBS3300 ghi "Layer 2+", RG-NBS5100 và RG-NBS5200 ghi "Layer 3". Dòng RG-S2915-L dùng một datasheet chung cho cả dòng và hãng giới thiệu đây là switch truy cập L2+. Muốn biết các nhóm khác nhau thật sự ở đâu, cách trực tiếp là đặt cạnh nhau hai khối IP Routing và IP Service trong phần thông số phần mềm: máy có route tĩnh hay không, có OSPF hay không, tự cấp DHCP hay chỉ chuyển tiếp DHCP, bảng ARP và bảng định tuyến lớn bao nhiêu. Bài này làm đúng việc đó cho 6 dòng switch quản lý trong danh mục thiết bị mạng Ruijie, số liệu lấy từ datasheet ngày 09/12/2025 của dòng NBS và datasheet bản "For Preview" của dòng RG-S2915-L.

Sơ đồ so sánh route tĩnh, OSPF, DHCP và bảng ARP của switch Ruijie Layer 2, Layer 2+ và Layer 3 dòng NBS
Ba nhóm switch NBS khác nhau rõ nhất ở khối IP Routing và IP Service: số tuyến tĩnh, OSPF, DHCP server và kích thước bảng ARP.

Nhóm Layer 2, Layer 2+, Layer 3 được ghi ở đâu trong tài liệu Ruijie?

Ngoài dòng Product Category, tiêu đề datasheet cũng nêu nhóm của máy. RG-NBS3100-24GT4SFP-V2 có tiêu đề "28-Port Gigabit Layer 2 Cloud Managed Non-PoE Switch", RG-NBS3200-24GT4XS là "24-port Gigabit Layer 2+ Managed Switch with 4 x 10G Uplinks", còn RG-NBS5200-24GT4XS là "24-port Gigabit Layer 3 Non-PoE Switch, 4 SFP+ Uplink". Hai mã RG-NBS3300 có một điểm vênh nhỏ: tiêu đề datasheet viết "Layer 2 Managed", trong khi dòng Product Category ghi "Layer 2+"; Thiết Bị Mạng xếp hai mã này theo Product Category.

Trên trang danh sách switch Reyee tiếng Việt, nhóm "Thiết bị chuyển mạch L3 Được Quản lý" được giới thiệu là "được trang bị các tính năng nâng cao như VCS, RIP, OSPF và định tuyến tĩnh". Trang danh sách còn chia nhỏ từng dòng: RG-NBS5200 thuộc "Thiết bị chuyển mạch L3 10G Up Cố định", RG-NBS5100 thuộc "Thiết bị chuyển mạch L3 1G Up Cố định", RG-NBS3200 thuộc "Thiết bị chuyển mạch L2+ 10G Up Cố định". Câu giới thiệu nhóm là câu chung cho cả nhóm; đối chiếu với datasheet từng mã thì RIP không có trong datasheet RG-NBS5100 và RG-NBS5200, còn VCS chỉ xuất hiện ở datasheet RG-NBS5200.

Bảng so sánh định tuyến và dịch vụ IP theo datasheet

Bảng dưới chép các dòng trong khối IP Routing, IP Service, Multicast và Reliability của datasheet. "Không" nghĩa là datasheet ghi "No", dấu "—" nghĩa là datasheet không có dòng đó. Với dòng có nhiều mã, số trong ngoặc là của các mã 48 cổng (riêng bảng MAC của RG-NBS3100, số trong ngoặc là của RG-NBS3100-48GT4SFP-P). Cột RG-S2915-L lấy từ bảng phần mềm chung của dòng, nơi hãng chỉ ghi tên tính năng và các con số tổng: bảng định tuyến IPv4/IPv6 64 mục, bảng ARP 512 mục.

Dòng datasheetRG-NBS3100RG-NBS3200RG-NBS3300RG-S2915-LRG-NBS5100RG-NBS5200
Product Category trong datasheetLayer 2Layer 2+Layer 2+L2+ (phần giới thiệu dòng)Layer 3Layer 3
Route tĩnh IPv4KhôngCó, tối đa 64Có, tối đa 64Có (ghi chung: static routing)Có, tối đa 500Có, tối đa 500
Route tĩnh IPv6KhôngCó, tối đa 64Có, tối đa 64— (không ghi riêng IPv6)Có, 128 (500)Có, 128 (500)
OSPFKhôngKhôngKhôngOSPFv2OSPFv2, OSPFv3OSPFv2, OSPFv3
RIP———RIP, RIPng——
DHCP serverKhôngKhôngKhôngCóCóCó
DHCP relayKhôngCóCóCóCóCó
Bảng ARP1.0001.0001.0005122.0002.000
Bảng host IPv4—6.000 (12.000)6.000—6.000 (12.000)6.000 (12.000)
Bảng định tuyến IPv6—128 (500)12864 (ghi chung IPv4/IPv6)128 (500)128 (500)
IGMPv1, v2, v3KhôngKhôngKhông—CóCó
Số thành viên VCS—————2
Bảng MAC8.000 (16.000)16.00016.00016.00016.00016.000
Quản lýeWeb, Ruijie Cloud, app ReyeeeWeb, Ruijie Cloud, app ReyeeeWeb, Ruijie Cloud, app ReyeeCLI, Web, MACC public cloudeWeb, Ruijie Cloud, app ReyeeeWeb, Ruijie Cloud, app Reyee

Layer 2: RG-NBS3100 không có route tĩnh, không DHCP relay

Năm mã RG-NBS3100 — RG-NBS3100-8GT2SFP, RG-NBS3100-8GT2SFP-P-V2, RG-NBS3100-24GT4SFP-V2, RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2 và RG-NBS3100-48GT4SFP-P — đều ghi Product Category "Layer 2". Trong khối IP Routing, cả bốn dòng IPv4 static route, IPv6 static route, OSPFv2, OSPFv3 đều là "No". Khối IP Service ghi DHCP relay "No", DHCP server "No", chỉ có DHCP client "Yes" và bảng ARP 1.000 mục.

Tài liệu cấu hình "Ruijie Reyee RG-NBS Series Switches ReyeeOS 2.248" (bản V1.1, 14/08/2024) cũng ghi chương L3 Management — gồm cổng Layer 3, dịch vụ DHCP và ARP tĩnh — chỉ áp dụng cho switch NBS hỗ trợ chức năng L3; những sản phẩm không hỗ trợ "như RG-NBS3100 Series, RG-NBS3200 Series" thì không có các chức năng ở chương này. Mục Routing Info trong Info Center cũng không hiển thị trên các dòng đó. Bảng loại cổng của tài liệu mô tả switch port là cổng chỉ làm chức năng chuyển mạch Layer 2.

Mặt trước switch Layer 2 Ruijie RG-NBS3100-24GT4SFP-V2 với 24 cổng Gigabit và 4 khe SFP
RG-NBS3100-24GT4SFP-V2: datasheet xếp Layer 2, các dòng route tĩnh, OSPF, DHCP server và DHCP relay đều ghi No.

Phần Layer 2 của RG-NBS3100 vẫn đủ các mục quản lý mà datasheet liệt kê: 4.094 VLAN 802.1Q, Voice VLAN, STP/RSTP/MSTP, ERPS, gộp cổng tĩnh và LACP, IGMPv2 snooping, ACL chuẩn và ACL IPv6, xác thực 802.1X, DHCP snooping, chống giả mạo ARP, IP Source Guard, SNMP v1/v2c/v3, quản lý qua eWeb, Ruijie Cloud và app Ruijie Reyee. Một khác biệt nhỏ: dòng Full IGMPv3 snooping ghi "No" ở cả năm mã RG-NBS3100, còn các dòng NBS khác ghi "Yes". Cách cấu hình nhóm tính năng chống vòng lặp và bảo vệ cổng xem bài chống vòng lặp và dự phòng đường truyền và bài bảo mật cổng trên switch Ruijie.

Layer 2+: RG-NBS3200 và RG-NBS3300 thêm route tĩnh và DHCP relay

Datasheet năm mã RG-NBS3200 và hai mã RG-NBS3300 ghi giống nhau ở khối IP Routing: IPv4 static route "Yes", IPv6 static route "Yes", tối đa 64 tuyến tĩnh IPv4 và 64 tuyến tĩnh IPv6; OSPFv2 và OSPFv3 "No". Khối IP Service ghi DHCP relay "Yes", DHCP server "No", bảng ARP 1.000 mục, bảng host IPv4 6.000 mục (12.000 mục ở RG-NBS3200-48GT4XS và RG-NBS3200-48GT4XS-P-V2).

Hai dòng khác nhau chủ yếu ở cổng. RG-NBS3200 dùng cổng đồng Gigabit cùng 4 cổng SFP+ 10GE; riêng RG-NBS3200-24SFP/8GT4XS có 24 cổng SFP 1GE (gồm 8 cổng combo) và 8 cổng RJ45. RG-NBS3300 có cổng đồng 10/100/1000/2500BASE-T: 8 cổng ở RG-NBS3300-8MG2XS-P và 16 cổng ở RG-NBS3300-16MG4XS-HP, kèm 2 hoặc 4 cổng SFP+.

Switch Layer 2+ Ruijie RG-NBS3200-24GT4XS nhìn chéo, 24 cổng Gigabit và 4 cổng SFP+ 10G
RG-NBS3200-24GT4XS: datasheet ghi route tĩnh IPv4/IPv6 tối đa 64 tuyến và DHCP relay, không có OSPF và DHCP server.

Có một chỗ vênh giữa các tài liệu của hãng cần biết trước: tài liệu cấu hình ReyeeOS 2.248 (08/2024) xếp RG-NBS3200 vào nhóm không hỗ trợ chức năng L3, trong khi datasheet RG-NBS3200 ngày 09/12/2025 ghi có route tĩnh IPv4/IPv6 và DHCP relay. Bài này ghi theo datasheet và nêu cả hai nguồn; nếu thiết kế mạng cần route tĩnh trên RG-NBS3200, nên mở menu trên chính phiên bản phần mềm đang chạy của máy để xác nhận trước khi chốt (gợi ý của Thiết Bị Mạng).

RG-S2915-L: cùng nhãn L2+ nhưng có OSPFv2, RIP và DHCP server

Datasheet dòng RG-S2915-L viết đây là "next-generation cost-effective L2+ access switches", dành cho khách hàng bất động sản thương mại, khách sạn, doanh nghiệp vừa và nhỏ. Bảng phần mềm chung của dòng liệt kê static routing, RIP và RIPng, OSPFv2, DHCP client, DHCP relay, DHCP server và DHCP snooping; phần thông số hệ thống ghi bảng định tuyến IPv4/IPv6 64 mục, bảng ARP 512 mục, bảng MAC 16.000 mục.

Switch Ruijie RG-S2915-24GT4MS-L dòng L2+ với cổng console và 4 cổng SFP 1GE/2.5GE
RG-S2915-24GT4MS-L: datasheet dòng S2915-L liệt kê static routing, RIP, RIPng, OSPFv2 và DHCP server, quản lý qua CLI, Web, MACC.

Cách quản lý cũng khác dòng NBS: datasheet ghi CLI (telnet/console), syslog/debug, Web và nền tảng MACC public cloud; mỗi mã có 1 cổng console RJ45 và 1 cổng USB. Cổng uplink là SFP 1GE/2.5GE: 4 cổng ở RG-S2915-24GT4MS-L, RG-S2915-24GT4MS-P-L, RG-S2915-48GT4MS-L và 2 cổng ở RG-S2915-10GT2MS-P-L. Như vậy cùng nhãn L2+, datasheet RG-S2915-L có OSPFv2, RIP và DHCP server, ba mục mà datasheet RG-NBS3200/NBS3300 ghi "No" hoặc không có; ngược lại bảng ARP của S2915-L (512 mục) nhỏ hơn dòng NBS (1.000 mục).

Layer 3: RG-NBS5100 và RG-NBS5200 có OSPF, DHCP server và bảng lớn hơn

Tám mã ghi Product Category "Layer 3" đều có IPv4 static route, IPv6 static route, OSPFv2, OSPFv3 là "Yes", tối đa 500 tuyến tĩnh IPv4, tuyến tĩnh IPv6 128 (500 ở các mã 48 cổng). DHCP server, DHCP relay, DHCP client cùng "Yes"; bảng ARP 2.000 mục, gấp đôi nhóm Layer 2 và Layer 2+ của NBS; bảng host IPv4 6.000 mục (12.000 ở mã 48 cổng). Dòng "IGMPv1, v2, and v3" trong khối Multicast ghi "Yes" ở nhóm Layer 3 và "No" ở RG-NBS3100, RG-NBS3200, RG-NBS3300; tài liệu 2.248 có riêng một chương Layer 3 multicast (bảng định tuyến multicast, PIM, RP, BSR, IGMP).

Theo bảng loại cổng của tài liệu 2.248, trên thiết bị Layer 3 có thêm ba loại cổng: SVI (cổng ảo của VLAN, dùng làm cổng quản lý hoặc cổng gateway và định tuyến giữa các VLAN), routed port (một cổng vật lý làm cổng gateway, không có chức năng chuyển mạch Layer 2 và không gắn với VLAN) và L3 aggregate port (nhiều cổng Layer 3 gộp thành một liên kết logic). Cách tạo các cổng này, cấp DHCP, khai báo route tĩnh và OSPF xem hướng dẫn cấu hình định tuyến trên RG-NBS5100, RG-NBS5200.

Switch Layer 3 Ruijie RG-NBS5200-24GT4XS nhìn chéo, 24 cổng Gigabit và 4 cổng SFP+
RG-NBS5200-24GT4XS: datasheet ghi 500 tuyến tĩnh IPv4, OSPFv2/OSPFv3, DHCP server, bảng ARP 2.000 mục và VCS 2 thành viên.

Riêng năm mã RG-NBS5200 có thêm dòng "Number of VCS members: 2", và dòng ERPS ghi "Yes: Stand-alone, No: Hot standby" (có khi chạy độc lập, không có ở chế độ hot standby); datasheet RG-NBS5100 không có dòng VCS. RIP không có trong datasheet của cả tám mã, dù câu giới thiệu nhóm L3 trên trang Reyee và tài liệu cấu hình chung của dòng NBS có nhắc RIP. So sánh tám mã theo cổng, uplink, hiệu năng và nguồn xem bài chọn core switch Layer 3 Ruijie.

Đọc dòng nào trong datasheet khi phân vân giữa Layer 2+ và Layer 3

Các bước dưới là cách Thiết Bị Mạng đọc datasheet Ruijie khi tư vấn (gợi ý của Thiết Bị Mạng), mỗi bước chỉ dựa vào các dòng hãng đã ghi:

  1. Product Category và tiêu đề datasheet: biết hãng xếp máy vào nhóm nào; với hai mã RG-NBS3300, ưu tiên dòng Product Category.
  2. Khối IP Routing: "IPv4 static route" và "Maximum number of IPv4 static routes" (64 ở Layer 2+, 500 ở Layer 3), "OSPFv2", "OSPFv3".
  3. Khối IP Service: "DHCP server" và "DHCP relay". Theo datasheet, trong 6 dòng ở bảng trên chỉ nhóm Layer 3 NBS và dòng RG-S2915-L có DHCP server.
  4. Kích thước bảng: "Maximum number of ARP entries" và "IPv4 routing table size (host route)".
  5. Khối Reliability: "Number of VCS members", "ERPS" và "System dual backup".

Các mã theo từng nhóm xem tại nhóm switch Ruijie Layer 2 và nhóm switch Ruijie Layer 3; loại cổng uplink của từng dòng xem bài cổng uplink trên switch Ruijie.

Bài viết liên quan
SX hay LX, SR hay LR: chọn module quang theo loại cáp và khoảng cách tuyến
SX hay LX, SR hay LR: chọn module quang theo loại cáp và khoảng cách tuyến
Bảng giá firewall Palo Alto 2026: PA-410, PA-440 giá niêm yết, PA-415/445/450/460, PA-1400, PA-3400, PA-5400 báo giá
Bảng giá firewall Palo Alto 2026: PA-410, PA-440 giá niêm yết, PA-415/445/450/460, PA-1400, PA-3400, PA-5400 báo giá
Cách đọc mã sản phẩm Aruba: R2X01A, JZ336A, Q9H62A khác nhau thế nào
Cách đọc mã sản phẩm Aruba: R2X01A, JZ336A, Q9H62A khác nhau thế nào
Tìm hiểu về Bộ định tuyến Router Cisco 2900 Series
Tìm hiểu về Bộ định tuyến Router Cisco 2900 Series
Phân loại và đặc điểm của từng dòng thiết bị Module quang Cisco
Phân loại và đặc điểm của từng dòng thiết bị Module quang Cisco
Module quang SFP 1G Ruijie: MINI-GBIC và NIS-GE-SFP công nghiệp khác nhau ra sao
Module quang SFP 1G Ruijie: MINI-GBIC và NIS-GE-SFP công nghiệp khác nhau ra sao

Thiết Bị Mạng phân phối Thiết Bị Mạng chính hãng
Tại sao bạn nên mua hàng từ THIETBIMANG.COM ?
Thietbimang.com nhà phân phối thiết bị mạng chính hãng, uy tín tại Việt Nam. Sản phẩm được chúng tôi phân phối là sản phẩm chính hãng, có đầy đủ giấy tờ CO,CQ từ hãng tại Viêt Nam cấp. Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi nếu bạn cần trợ giúp thông tin về sản phẩm Thiết bị mạng Cisco, Juniper, Thiết bị quang chính hãng
HOTLINE BÁO GIÁ 24/7 E MAIL NHẬN BÁO GIÁ SẢN PHẨM
Thiết bị mạng giao hàng vận chuyển tận nơi
Dây nhảy quang Single mode OS2, multimode OM2, OM3, OM4 chất lượng giá tốt
Dây cáp quang OM2 OM3 OM4 Multimode 4FO, 8FO, 12FO, 24FO
sản phẩm hộp phối quang, hộp ODF trong nhà, hộp ODF ngoài trời, ODF treo tường và ODF lắp rack chất lượng tốt
Converter quang, bộ chuyển đổi quang điện chất lượng tốt, bảo hành 24 tháng
Thiết bị mạng Cisco - Phân phối Cisco chính hãng, giá tốt uy tín chuyên nghiệp
Phân phối Juniper - thiết bị mạng Juniper network chính hãng
Phân phối Router Cisco ISR4221 ISR4321 ISR4331 ISR4351 ISR4431 ISR4451 chính hãng Cisco
Tủ rack, tủ mạng chất lượng cao, tủ rack giá tốt
Để tránh mua phải sản phẩm thiết bị mạng kém chất lượng, Hãy mua sản phẩm tại nhà phân phối chính hãng uy tín, để đảm bảo chất lượng sản phẩm là chính hãng.
download datasheet catalogue tài liệu từ hãng

Câu hỏi thường gặp

✓ Trả lời: Theo datasheet, RG-NBS3200 và RG-NBS3300 (Layer 2+) có route tĩnh IPv4/IPv6 tối đa 64 tuyến và DHCP relay; RG-NBS3100 (Layer 2) ghi "No" ở cả hai. Cả hai nhóm đều không có OSPF và DHCP server.
✓ Trả lời: RG-NBS3200 và RG-NBS3300 ghi DHCP server "No", DHCP relay "Yes". Dòng RG-S2915-L cũng xếp L2+ nhưng datasheet liệt kê DHCP server, DHCP relay và DHCP client.
✓ Trả lời: Datasheet hai dòng chỉ ghi route tĩnh IPv4/IPv6 và OSPFv2/OSPFv3, không có dòng RIP. Câu giới thiệu nhóm L3 trên trang Reyee và tài liệu cấu hình chung dòng NBS có nhắc RIP; datasheet dòng RG-S2915-L ghi có RIP và RIPng.
✓ Trả lời: Khối IP Routing và IP Service của hai dòng giống nhau: 500 tuyến tĩnh IPv4, OSPFv2/OSPFv3, DHCP server, bảng ARP 2.000 mục. Khác biệt theo datasheet là RG-NBS5200 có VCS 2 thành viên và uplink SFP+ 10GE, RG-NBS5100 dùng uplink SFP 1GE.
✓ Trả lời: Theo datasheet: 2.000 mục ở RG-NBS5100 và RG-NBS5200, 1.000 mục ở RG-NBS3100, RG-NBS3200, RG-NBS3300, và 512 mục ở dòng RG-S2915-L.

↑