Cat5e, Cat6 hay Cat6A: chọn cáp mạng nào cho văn phòng và chênh lệch chi phí

Quyết định cấp cáp là quyết định dùng 10–15 năm, vì cáp nằm trong tường và trần. Chênh lệch giá giữa các cấp không lớn so với chi phí kéo lại, nên đây là chỗ không nên tiết kiệm quá tay.

So sánh ba cấp
| Tiêu chí | Cat5e | Cat6 | Cat6A |
|---|---|---|---|
| Băng thông | Tới 100 MHz | Tới 250 MHz | Tới 500 MHz |
| Tốc độ 1G | 100 m | 100 m | 100 m |
| Tốc độ 10G | Không hỗ trợ | Tới khoảng 55 m tuỳ điều kiện | 100 m |
| Tiết diện lõi | 24 AWG | 23~24 AWG | 23 AWG |
| Đường kính ngoài | Khoảng 4,9 mm | Khoảng 5,4–6,0 mm | Khoảng 6,7–7,2 mm |
| Giá thùng 305 m | Từ 2.860.000 đ | Từ 3.050.000 đ | Từ 4.400.000 đ |
| Dùng cho | Hệ thống cũ, tuyến camera cơ bản | Lắp mới phổ thông | Tuyến 10G, dùng lâu dài |
Thông số theo sản phẩm
- Cáp mạng Cat5e LS UTP: lõi dẫn 24 AWG đồng đặc, đường kính tối thiểu 0,485 mm, 4 đôi xoắn, đường kính ngoài 4,9 ± 0,2 mm, vỏ PVC chống cháy hoặc LSZH dày 0,45 ± 0,05 mm, đóng gói 305 m mỗi thùng.
- Cáp mạng LS Cat6: lõi 23~24 AWG đồng đặc, đường kính ngoài 6,0 ± 0,2 mm (bản chống cháy cao 5,8 mm), đóng gói 305 m.
- Cáp mạng Cat6 UTP CommScope 24AWG CM: lõi 24 AWG, đường kính lõi có cách điện 0,909 mm, đường kính ngoài 5,41 mm, cấu trúc U/UTP, cấp chống cháy CM, cuộn 304,8 m.
- Cáp mạng Cat6A UTP Panduit NetKey LSZH: cấp Category 6A, cấu trúc U/UTP, vỏ LSZH, đường kính ngoài 6,7 mm, đường kính cách điện 0,97–1,05 mm.
- Cáp mạng Cat6A F/UTP LS 23AWG CM trắng: lõi 23 AWG đồng đặc đường kính tối thiểu 0,546 mm, cấu trúc F/UTP chống nhiễu, đường kính ngoài 7,2 ± 0,3 mm, đóng gói 305 m.

Chênh lệch chi phí thực tế
| Loại cáp | Giá thùng | Số thùng cho 50 điểm | Tiền cáp | Chênh so với Cat5e |
|---|---|---|---|---|
| Cat5e (LS UTP) | 2.860.000 đ | 6 thùng | 17.160.000 đ | Mốc so sánh |
| Cat6 (Panduit) | 3.050.000 đ | 6 thùng | 18.300.000 đ | +1.140.000 đ |
| Cat6 (CommScope CM) | 3.400.000 đ | 6 thùng | 20.400.000 đ | +3.240.000 đ |
| Cat6A (Panduit LSZH) | 4.400.000 đ | 6 thùng | 26.400.000 đ | +9.240.000 đ |
Chênh lệch giữa Cat5e và Cat6 cho một văn phòng 50 điểm chỉ khoảng 2,4 triệu đồng trên tổng dự toán hệ thống thường vài chục triệu. So với chi phí và gián đoạn khi phải kéo lại, đây là khoản chênh nhỏ.
Khi nào nên lên cấp cao hơn
- Cat6 thay Cat5e: gần như luôn nên, cho mọi hệ thống lắp mới; chênh lệch nhỏ mà dư địa lớn hơn nhiều.
- Cat6A thay Cat6: khi cần 10G trên toàn tuyến 100 m, khi có access point Wi-Fi 6 và Wi-Fi 7 nhiều, hoặc khi hệ thống dự kiến dùng trên 10 năm.
- Bản chống nhiễu F/UTP: khi tuyến đi gần cáp điện, máy hàn, biến tần, động cơ lớn.
- Bản LSZH: khi quy định phòng cháy của toà nhà yêu cầu, hoặc tuyến đi trong khu vực đông người.
Khi nào là lãng phí
- Kéo Cat6A cho tuyến camera chỉ chạy 100 Mbps và không có kế hoạch nâng cấp.
- Mua bản chống nhiễu ở môi trường văn phòng thông thường, vì bản chống nhiễu còn đòi hỏi tiếp địa đúng cách mới phát huy.
- Mua Cat6A nhưng dùng hạt mạng, nhân mạng và patch panel cấp thấp hơn: cả tuyến bị kéo xuống theo thành phần yếu nhất.
Nguyên tắc đồng bộ cả tuyến
Một tuyến đạt cấp nào là do thành phần thấp nhất quyết định: cáp, nhân mạng, mặt nạ, dây nhảy, patch panel đều phải cùng cấp trở lên. Xem nhóm hạt mạng, nhân mạng, mặt mạng, patch panel.
Xem thêm bảng giá cáp mạng 9/2026, tính vật tư và dự toán.
Sản phẩm liên quan
Bài viết liên quan
Tại sao bạn nên mua hàng từ THIETBIMANG.COM ?
Thietbimang.com nhà phân phối thiết bị mạng chính hãng, uy tín tại Việt Nam. Sản phẩm được chúng tôi phân phối là sản phẩm chính hãng, có đầy đủ giấy tờ CO,CQ từ hãng tại Viêt Nam cấp. Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi nếu bạn cần trợ giúp thông tin về sản phẩm Thiết bị mạng Cisco, Juniper, Thiết bị quang chính hãng
Thietbimang.com nhà phân phối thiết bị mạng chính hãng, uy tín tại Việt Nam. Sản phẩm được chúng tôi phân phối là sản phẩm chính hãng, có đầy đủ giấy tờ CO,CQ từ hãng tại Viêt Nam cấp. Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi nếu bạn cần trợ giúp thông tin về sản phẩm Thiết bị mạng Cisco, Juniper, Thiết bị quang chính hãng
Câu hỏi thường gặp
✓ Trả lời: Khoảng 55 m tuỳ điều kiện lắp đặt; muốn 10G trên toàn tuyến 100 m phải dùng Cat6A.
✓ Trả lời: Với văn phòng 50 điểm, khoảng 1,1 tới 3,2 triệu đồng tiền cáp tuỳ hãng.
✓ Trả lời: Khi cần 10G trên toàn tuyến, có nhiều access point Wi-Fi 6 và Wi-Fi 7, hoặc hệ thống dự kiến dùng trên 10 năm.
✓ Trả lời: Khi tuyến đi gần cáp điện, máy hàn, biến tần hoặc động cơ lớn; bản chống nhiễu còn cần tiếp địa đúng cách.
✓ Trả lời: Không; nhân mạng, mặt nạ, dây nhảy và patch panel đều phải cùng cấp, vì tuyến bị kéo xuống theo thành phần yếu nhất.
↑


















