Switch công nghiệp Ruijie RG-NIS2100 và RG-NIS3100: môi trường, PoE, ERPS và quản lý

Switch công nghiệp Ruijie RG-NIS2100 và RG-NIS3100: môi trường, PoE, ERPS và quản lý

Ruijie Reyee có hai dòng switch công nghiệp: RG-NIS2100 (2 mã) và RG-NIS3100 (3 mã). Cả năm mã đều là switch Layer 2 theo datasheet, không quạt, tản nhiệt tự nhiên, vỏ kim loại, chống bụi IP40, lắp thanh ray DIN hoặc treo tường, cổng RJ45 Gigabit đều cấp PoE và uplink bằng khe SFP 1G. Khác nhau chính: RG-NIS2100 có một cổng PoE++ chuẩn 802.3bt và công tắc DIP bật ERPS, nhưng ít tính năng phần mềm hơn (16 VLAN, không ACL, không LACP); RG-NIS3100 chỉ có PoE/PoE+, không có DIP, nhưng nhận nguồn DC từ 12 V tới 56 V, chạy tới +80 °C khi đủ gió và có nhiều tính năng phần mềm hơn (xem bảng bên dưới). Khái niệm chung về dòng thiết bị này có ở bài switch công nghiệp là gì.

Năm mã switch công nghiệp Ruijie: cổng và PoE

MãCổng RJ45 GigabitUplinkChuẩn PoENgân sách PoEChuyển mạch / chuyển tiếp
RG-NIS2100-4GT2SFP-HP4 (1 PoE++, 3 PoE+)2 SFP 1GE802.3af/at/btMặc định 108 W, tối đa 180 W12 Gbps / 8,9 Mpps
RG-NIS2100-8GT2SFP-HP8 (1 PoE++, 7 PoE+)2 SFP 1GE802.3af/at/btMặc định 228 W, tối đa 300 W20 Gbps / 14,8 Mpps
RG-NIS3100-4GT2SFP-HP4 PoE/PoE+2 SFP 1GE802.3af/at120 W12 Gbps / 8,93 Mpps
RG-NIS3100-8GT2SFP-HP8 PoE/PoE+2 SFP 1GE802.3af/at240 W20 Gbps / 14,88 Mpps
RG-NIS3100-8GT4SFP-HP8 PoE/PoE+4 SFP 1GE802.3af/at240 W24 Gbps / 17,86 Mpps

Hai mã RG-NIS2100 có tên datasheet "Cloud Managed Industrial Switch, with 1 x PoE++ Port"; phần nổi bật ghi cổng PoE 90 W dành cho thiết bị công suất cao. Ngân sách PoE của dòng này có hai mức: mặc định 108 W hoặc 228 W, tối đa 180 W hoặc 300 W, kèm ghi chú nguyên văn "web reserved adjustable interface". Bảng chân cấp nguồn ghi cổng 1 dùng 1–2 (−), 3–6 (+), 4–5 (+), 7–8 (−); các cổng còn lại dùng 1–2 (+) và 3–6 (−). Ba mã RG-NIS3100 dùng chuẩn 802.3af/at trên mọi cổng, chân 1–2 (+), 3–6 (−).

Mặt trước switch công nghiệp Ruijie RG-NIS2100-8GT2SFP-HP với 8 cổng RJ45 PoE và 2 khe SFP
RG-NIS2100-8GT2SFP-HP: 8 cổng Gigabit PoE (1 cổng PoE++), 2 khe SFP 1G.

Bản 8 cổng RJ45 có ba mã: RG-NIS2100-8GT2SFP-HP (8 RJ45 + 2 SFP, datasheet gọi là switch 10 cổng), RG-NIS3100-8GT2SFP-HP (8 + 2) và RG-NIS3100-8GT4SFP-HP (8 + 4, trang hãng gọi là bộ chuyển mạch 12 cổng). Bản 4 cổng có RG-NIS2100-4GT2SFP-HP và RG-NIS3100-4GT2SFP-HP.

Môi trường hoạt động: nhiệt độ, bụi, hơi muối

RG-NIS2100 ghi nhiệt độ hoạt động −40 °C đến +75 °C, lưu kho −40 °C đến +85 °C, độ ẩm 10 % đến 90 % RH, độ cao −500 m đến 5.000 m, chịu muối (Salt Tolerance), MTBF 200.000 giờ. Tài liệu tiếng Việt của hãng cho dòng này nói vỏ nhôm toàn phần, thiết kế nhỏ gọn vừa với hộp chống nước ngoài trời và hỗ trợ lắp thanh ray DIN.

RG-NIS3100 ghi nhiệt độ hoạt động theo bốn mức tuỳ cách lắp, thay vì một con số. Phần nổi bật của datasheet nói chạy ổn định từ −40 °C đến 80 °C; bảng thông số nói rõ mức +80 °C cần lắp trong buồng hút có tốc độ gió tối thiểu 400 LFM. Lưu kho −40 °C đến +75 °C, độ ẩm 5 % đến 95 % RH, độ ồn 30 dB ở 25 °C, MTBF 400.000 giờ. Trang tiếng Việt của hãng mô tả thêm lớp phủ bảo giác 50 µm trên bảng mạch, lớp mạ vàng 3–15 µm trên cổng chống ăn mòn do hơi muối, sơn tĩnh điện ngoài trời và vỏ hợp kim nhôm toàn phần.

Biểu đồ nhiệt độ hoạt động tối đa: RG-NIS2100 tới +75 °C, RG-NIS3100 từ +65 °C trong tủ kín tới +80 °C khi gió từ 400 LFM
Mức nhiệt tối đa của hai dòng NIS theo datasheet, kèm điều kiện lắp của RG-NIS3100.

Về chống bụi, phần nổi bật của cả hai dòng ghi IP40, chặn vật rắn kích thước 1 mm. Cổng mạng của cả năm mã chịu xung ±6 kV (common mode); cổng nguồn chịu ±4 kV common mode và ±2 kV differential mode. Phóng tĩnh điện: RG-NIS2100 ghi 15 kV qua không khí, 8 kV tiếp xúc; RG-NIS3100 ghi 8 kV qua không khí, 6 kV tiếp xúc. Câu "8 KV Protection" trong phần nổi bật của RG-NIS3100 được trang tiếng Việt của mã RG-NIS3100-4GT2SFP-HP tách thành hai ý: bảo vệ tăng áp 6 kV và bảo vệ xả khí ESD 8 kV. Cách tiếp đất và chống sét cho switch xem bài tiếp đất và chống sét cho switch Ruijie.

ERPS và công tắc DIP

ERPS (G.8032) là giao thức bảo vệ mạng vòng Ethernet do ITU xây dựng. Theo hướng dẫn cấu hình RG-NBS, NIS ReyeeOS 2.239, ERPS chặn bão quảng bá do vòng lặp khi vòng còn nguyên, và khi một đoạn trong vòng bị đứt thì chuyển đường nhanh để giữ liên lạc giữa các nút; thời gian hội tụ lớp 2 dưới 50 ms, nhanh hơn STP vốn cần vài giây. Cả năm mã NIS đều ghi ERPS: Yes. Cách hoạt động chi tiết có ở bài chống vòng lặp và dự phòng trên switch Ruijie.

RG-NIS2100 bật các chế độ bằng công tắc DIP; tài liệu tiếng Việt của hãng viết "Công tắc DIP giúp cấu hình ERPS tức thì". Datasheet liệt kê bốn chế độ:

  • ERPS mode: bật mạng vòng ERPS.
  • Isolation mode: cách ly giữa cổng phía trên và cổng phía dưới (Upper port and lower port isolation).
  • Extend mode: cổng 5–8 (bản 8 cổng) hoặc cổng 3–4 (bản 4 cổng) giảm xuống 10 Mbps nhưng kéo được tới 200 m, bắt buộc dùng cáp Cat5e.
  • Alarm mode: bật cảnh báo phát hiện nguồn (power in-position detection alarm).
Switch công nghiệp Ruijie RG-NIS2100-4GT2SFP-HP nhìn từ trên xuống
RG-NIS2100-4GT2SFP-HP: bản 4 cổng, chế độ Extend áp dụng cho cổng 3–4 theo datasheet.

RG-NIS3100 ghi "DIP switch: No". Phần nổi bật của mã 8GT4SFP ghi ERPS cắm là chạy, không cần cấu hình phức tạp; hai mã 4GT2SFP và 8GT2SFP ghi ERPS giữ mạng ổn định với thời gian chuyển dịch vụ trong 50 ms. Dòng này còn có STP, RSTP, MSTP và cảnh báo vòng lặp (Loop alarm).

Quản lý và tính năng phần mềm

Hai dòng đều quản lý được qua eWeb, Ruijie Cloud và app Ruijie Reyee, có mạng tự tổ chức SON. Trang tiếng Việt của hãng gọi RG-NIS2100-4GT2SFP-HP là "Thiết bị chuyển mạch Công nghiệp được Quản lý trên Cloud", còn RG-NIS3100-4GT2SFP-HP là "Thiết bị Chuyển mạch được Quản lý Gigabit". Bảng dưới chép các dòng khác nhau trong datasheet:

Tính năng (datasheet)RG-NIS2100RG-NIS3100
Tên trong datasheetCloud Managed Industrial SwitchTrue Industrial-Grade Switch Specially Designed for Harsh Environments
Công tắc DIPCó: ERPS, Isolation, Extend, AlarmKhông
Số VLAN tối đa164.094
STP / RSTP / MSTPDatasheet không có dòng nàyCó
Gộp cổng (tĩnh, LACP)KhôngCó
ACLKhôngCó 4 kiểu, 1.200 ACE chiều vào
802.1X, RADIUSKhôngCó
Chống giả mạo ARP, IP Source GuardARP anti-spoofing: KhôngCó cả hai
IGMP SnoopingKhôngv1, v2, v3 cơ bản, lọc IGMP
QoS theo 802.1p / DSCPKhôngCó
HTTPS, SNMP v1/v2c/v3, SyslogKhôngCó
eWeb, Ruijie Cloud, app Ruijie Reyee, SONCóCó
DHCP Snooping, nhận diện camera, PoE watchdogCóCó
Camera khuyến nghị (200 W / 400 W H265)4 cổng: 70 / 35 · 8 cổng: 90 / 4580 / 40 (cả 3 mã)

Tài liệu tiếng Việt của dòng RG-NIS2100 ghi dải số hiệu VLAN 1–4094 nhưng số VLAN tối đa vẫn là 16. Datasheet RG-NIS3100 ghi không có định tuyến tĩnh, OSPF, DHCP relay hay DHCP server; datasheet RG-NIS2100 không có các dòng này. Cả hai dòng ghi có DHCP client.

Lắp đặt, kích thước và nguồn điện

Mặt trước switch công nghiệp Ruijie RG-NIS3100-8GT4SFP-HP với 8 cổng PoE+ và 4 khe SFP
RG-NIS3100-8GT4SFP-HP: 8 cổng Gigabit PoE+, 4 khe SFP 1G, ngân sách PoE 240 W.

Cả hai dòng lắp thanh ray DIN hoặc treo tường. RG-NIS2100 có kích thước 50 × 155 × 130 mm, nặng 0,77 kg (4 cổng) và 0,79 kg (8 cổng). RG-NIS3100 lớn hơn: 85 × 132 × 165 mm, nặng 1,39 kg, 1,42 kg và 1,47 kg theo thứ tự 4GT2, 8GT2, 8GT4. Các bước gắn thanh DIN, treo tường xem bài lắp đặt switch Ruijie.

Mặt sau switch công nghiệp Ruijie RG-NIS3100-4GT2SFP-HP, mã lắp thanh ray DIN hoặc treo tường
RG-NIS3100-4GT2SFP-HP nhìn từ phía sau; datasheet ghi kiểu lắp DIN rail hoặc treo tường.

Nguồn điện khác nhau rõ: RG-NIS2100 nhận DC định mức 46–57 V (7 A với bản 8 cổng, 4,2 A với bản 4 cổng); tài liệu tiếng Việt của dòng ghi khối đấu dây "pin 12&56: Power1 and Power2 input" và "pin 34: Alarm". RG-NIS3100 nhận DC 12–56 V, dòng tối đa 7 A, và công suất đầy tải phụ thuộc điện áp vào: với hai mã 8 cổng là 80 W ở 12–20 V, 140 W ở 21–45 V, 260 W ở 46–56 V; với mã 4 cổng là 72 W ở 12–20 V và 132 W ở 21–56 V. Datasheet ghi hai cách cấp nguồn: RG-NIS2100 dùng adapter DC hoặc module nguồn, RG-NIS3100 dùng nguồn DC vào trực tiếp hoặc module nguồn; chi tiết module nguồn và cách đấu nguồn kép có ở bài nguồn cho switch công nghiệp Ruijie.

Uplink của cả năm mã là khe SFP 1GE (2 hoặc 4 khe), không có SFP+. Datasheet NIS không kèm danh sách module; các mã module 1G Ruijie và dải nhiệt của chúng xem bài module quang SFP 1G Ruijie, các kiểu uplink trên những dòng switch khác xem bài cổng uplink trên switch Ruijie. Danh sách hàng có ở nhóm switch Ruijie công nghiệp trong danh mục Thiết bị mạng Ruijie.

Bài viết liên quan
Juniper Mist Wired Assurance là gì? Quản trị switch EX4100, EX4400 trên đám mây
Juniper Mist Wired Assurance là gì? Quản trị switch EX4100, EX4400 trên đám mây
Cáp mạng Cat6 lõi 23 AWG hay 24 AWG: khác gì về PoE, khoảng cách, thi công và giá?
Cáp mạng Cat6 lõi 23 AWG hay 24 AWG: khác gì về PoE, khoảng cách, thi công và giá?
Switch Ruijie Layer 2, Layer 2+ và Layer 3 khác nhau thế nào? So theo datasheet từng dòng
Switch Ruijie Layer 2, Layer 2+ và Layer 3 khác nhau thế nào? So theo datasheet từng dòng
Nguồn cho switch công nghiệp Ruijie: dải điện áp DC, nguồn kép 1+1 và module nguồn gắn ray DIN
Nguồn cho switch công nghiệp Ruijie: dải điện áp DC, nguồn kép 1+1 và module nguồn gắn ray DIN
Switch Cisco Catalyst C2960X chính hãng, giá tốt nhất trên thị trường
Switch Cisco Catalyst C2960X chính hãng, giá tốt nhất trên thị trường
Cat5e, Cat6 hay Cat6A: chọn cáp mạng nào cho văn phòng và chênh lệch chi phí
Cat5e, Cat6 hay Cat6A: chọn cáp mạng nào cho văn phòng và chênh lệch chi phí

Thiết Bị Mạng phân phối Thiết Bị Mạng chính hãng
Tại sao bạn nên mua hàng từ THIETBIMANG.COM ?
Thietbimang.com nhà phân phối thiết bị mạng chính hãng, uy tín tại Việt Nam. Sản phẩm được chúng tôi phân phối là sản phẩm chính hãng, có đầy đủ giấy tờ CO,CQ từ hãng tại Viêt Nam cấp. Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi nếu bạn cần trợ giúp thông tin về sản phẩm Thiết bị mạng Cisco, Juniper, Thiết bị quang chính hãng
HOTLINE BÁO GIÁ 24/7 E MAIL NHẬN BÁO GIÁ SẢN PHẨM
Thiết bị mạng giao hàng vận chuyển tận nơi
Dây nhảy quang Single mode OS2, multimode OM2, OM3, OM4 chất lượng giá tốt
Dây cáp quang OM2 OM3 OM4 Multimode 4FO, 8FO, 12FO, 24FO
sản phẩm hộp phối quang, hộp ODF trong nhà, hộp ODF ngoài trời, ODF treo tường và ODF lắp rack chất lượng tốt
Converter quang, bộ chuyển đổi quang điện chất lượng tốt, bảo hành 24 tháng
Thiết bị mạng Cisco - Phân phối Cisco chính hãng, giá tốt uy tín chuyên nghiệp
Phân phối Juniper - thiết bị mạng Juniper network chính hãng
Phân phối Router Cisco ISR4221 ISR4321 ISR4331 ISR4351 ISR4431 ISR4451 chính hãng Cisco
Tủ rack, tủ mạng chất lượng cao, tủ rack giá tốt
Để tránh mua phải sản phẩm thiết bị mạng kém chất lượng, Hãy mua sản phẩm tại nhà phân phối chính hãng uy tín, để đảm bảo chất lượng sản phẩm là chính hãng.
download datasheet catalogue tài liệu từ hãng

Câu hỏi thường gặp

✓ Trả lời: RG-NIS2100 có một cổng PoE++ 802.3bt và công tắc DIP bật ERPS, Isolation, Extend, Alarm, nhưng chỉ 16 VLAN, không ACL, không LACP. RG-NIS3100 chỉ PoE/PoE+, không DIP, nhận nguồn DC 12–56 V, có 4.094 VLAN, STP/RSTP/MSTP, LACP, ACL, 802.1X, SNMP.
✓ Trả lời: RG-NIS2100: −40 °C đến +75 °C. RG-NIS3100: từ −40 °C, mức tối đa +65 °C khi lắp trong tủ kín, +70 °C, +75 °C và +80 °C khi lắp trong buồng hút có gió tối thiểu 80, 200 và 400 LFM.
✓ Trả lời: Hai mã RG-NIS2100 có 1 cổng PoE++ (chuẩn 802.3af/at/bt); phần nổi bật của datasheet ghi PoE 90 W cho thiết bị công suất cao. Ba mã RG-NIS3100 chỉ có PoE/PoE+ 802.3af/at.
✓ Trả lời: RG-NIS2100 có chế độ ERPS trên công tắc DIP ("Enable ERPS ring network"). RG-NIS3100 không có DIP; Highlights datasheet RG-NIS3100-8GT4SFP-HP ghi ERPS cắm là chạy, không cần cấu hình phức tạp.
✓ Trả lời: RG-NIS2100-8GT2SFP-HP (8 RJ45 + 2 SFP), RG-NIS3100-8GT2SFP-HP (8 RJ45 + 2 SFP) và RG-NIS3100-8GT4SFP-HP (8 RJ45 + 4 SFP); cả ba đều cấp PoE trên 8 cổng RJ45.

↑