Switch Ruijie RG-NBS5200-48GT4XS-UP
Switch Ruijie RG-NBS5200-48GT4XS-UP
- Bảng thông số sản phẩm:
- Hãng sản xuất: Ruijie
- Dòng sản phẩm: Switch Layer 3 RG-NBS5200
- Mã sản phẩm: RG-NBS5200-48GT4XS-UP
- Số cổng Ethernet: 48 ports
- Số cổng SFP: 4 ports
- Nhà cung cấp: Thiết Bị Mạng
- Tình trạng: Mới 100%
- Bảo hành: Chính hãng
- Trạng thái: Còn hàng
- Giao hàng: Toàn quốc
| Thương hiệu | Ruijie – Reyee |
|---|---|
| Mã thiết bị | RG-NBS5200-48GT4XS-UP |
| Dòng, phân loại | RG-NBS5200, switch Layer 3 có PoE |
| RJ45 Gigabit | 48 cổng, tất cả cấp PoE |
| PoE++ (802.3bt) | Cổng 1–8, tối đa 90 W mỗi cổng (theo hướng dẫn lắp đặt) |
| PoE/PoE+ (802.3af/at) | Cổng 9–48, tối đa 30 W mỗi cổng (theo hướng dẫn lắp đặt) |
| Tổng ngân sách PoE | 740 W |
| SFP+ | 4 cổng uplink 1G/10G |
| Hiệu năng | 176 Gbps | 132 Mpps |
| Xử lý, bộ nhớ | Lõi kép 1 GHz / 512 MB RAM / 256 MB flash |
| Bảng MAC, ARP, host route | 16.000 / 2.000 / 12.000 |
| Định tuyến | Route tĩnh IPv4 500, IPv6 500; OSPFv2, OSPFv3 |
| DHCP, DNS | DHCP server/relay/client; DNS client IPv4, IPv6 |
| Lớp 2 | 4.094 VLAN 802.1Q, VLAN thoại, STP/RSTP/MSTP, ERPS stand-alone, LACP |
| VCS, sao lưu | VCS 2 thành viên; sao lưu kép hệ thống (ReyeeOS 2.320 trở lên) |
| Bảo mật | 802.1X, RADIUS, ACL 1.900 ACE chiều vào, chặn ARP giả, IP source guard, DHCP snooping |
| Giám sát PoE | PoE watchdog, PoE service failure, PoE power overload |
| Quản trị | eWeb, Ruijie Cloud, app Ruijie Reyee, SNMP v1/v2c/v3; không SSH |
| IP mặc định | 10.44.77.200 |
| Camera đề xuất | 400 camera 200W H.265 / 200 camera 400W H.265 |
| Nguồn | AC 100–240 V (50/60 Hz), dòng ≤ 10 A, nguồn cố định |
| Công suất | Từ 75,6 W (chưa tải PoE) đến 815,6 W (PoE đầy tải) |
| Làm mát | Ba quạt cố định; luồng gió hông → sau; ồn 60 dB (25 °C) |
| Kích thước | 440 mm × 357,6 mm × 43,6 mm |
| Trọng lượng | 5,64 kg; vận chuyển 7,15 kg |
| Điều kiện hoạt động | 0 °C đến 50 °C, 10 % đến 90 % RH, độ cao -500 m đến 5.000 m |
| Chống sét, ESD | ±6 kV; 6 kV tiếp xúc / 8 kV không khí |
| MTBF | 400.000 giờ |
| Chứng nhận | CE, FCC; IEC 62368-1 |
| Lắp đặt | Tủ rack 19 inch bốn trụ |
Thông số theo hãng sản xuất. Tài liệu đầy đủ: datasheet Switch Ruijie RG-NBS5200-48GT4XS-UP.
RG-NBS5200-48GT4XS-UP là gì?
Ruijie Reyee RG-NBS5200-48GT4XS-UP thuộc loại switch PoE định tuyến lớp 3 có 48 cổng: toàn bộ 48 cổng RJ45 Gigabit đều cấp PoE, riêng cổng số 1 đến số 8 hỗ trợ PoE++ (IEEE 802.3bt), ngân sách PoE cả máy 740 W; uplink gồm 4 cổng SFP+ (hướng dẫn lắp đặt ghi tốc độ 1G/10G). Tài liệu lắp đặt của hãng gọi đây là switch Ethernet Layer 3 “thế hệ mới”, hỗ trợ định tuyến, RSTP và gộp đường kết nối, có thể quản trị bằng app, Ruijie Cloud hoặc eWeb.

PoE++ tới 90 W trên 8 cổng đầu
Datasheet (9/12/2025) chia cổng thành hai nhóm: cổng 1–8 cấp PoE/PoE+/PoE++ theo 802.3af/at/bt, cổng 9–48 cấp PoE/PoE+ theo 802.3af/at. Mức tối đa từng cổng nằm trong bảng thông số của hướng dẫn lắp đặt (bản tiếng Việt V1.1): tới 90 W cho nhóm đầu, tới 30 W cho nhóm sau. Chân cấp điện theo datasheet: cổng 9–48 là 1–2 (+), 3–6 (−); cổng 1–8 là 1–2 (−), 3–6 (+), 4–5 (+), 7–8 (−).
Về giám sát, datasheet ghi Yes cho PoE watchdog, PoE service failure và PoE power overload. Chưa nối tải PoE thì máy dùng 75,6 W; lúc PoE chạy đầy tải, điện năng lên tới 815,6 W; dòng điện vào cao nhất 10 A. Trên trang tiếng Việt, khối “Công suất PoE 370 W, tối đa 30 W cho mỗi cổng” không khớp datasheet của mã này (740 W) – bài theo datasheet.

Hiệu năng và định tuyến
Năng lực chuyển mạch 176 Gbps, chuyển tiếp 132 Mpps. Hướng dẫn lắp đặt ghi CPU lõi kép 1 GHz; datasheet ghi bộ nhớ RAM 512 MB và flash 256 MB. Phần lớp 3 gồm: 500 route tĩnh IPv4 và 500 route tĩnh IPv6, bảng route mạng IPv6 500 mục, 12.000 host route IPv4, 2.000 mục ARP; giao thức OSPFv2, OSPFv3; DHCP server, relay và client; DNS client hai phiên bản IP. Datasheet không ghi RIP. Số camera hãng đề xuất: 400 chiếc 200W H.265 hoặc 200 chiếc 400W H.265.
VLAN, dự phòng và bảo mật
Bảng MAC 16.000 mục; tối đa 4.094 VLAN 802.1Q, có VLAN thoại, không có VLAN theo MAC, theo subnet hay QinQ cơ bản. Chống lặp bằng STP, RSTP, MSTP hoặc ERPS (stand-alone); gom đường bằng LACP hoặc tĩnh. VCS: 2 thành viên. Dual backup hệ thống có điều kiện: firmware gốc từ nhà máy là ReyeeOS 2.320 hoặc mới hơn. Multicast có snooping IGMP v1, v2, v3 và lọc IGMP; QoS theo 802.1p, DSCP với SP, WRR, SP+WRR, hạn chế tốc độ cổng; khung jumbo 9.216 byte. An ninh: 802.1X theo cổng hoặc MAC, RADIUS, Guest VLAN, bốn kiểu ACL dùng 1.900 ACE chiều vào, chặn ARP giả, IP source guard, DHCP snooping, ràng buộc IP–MAC–cổng, cô lập cổng, kiểm soát bão gói, bảo vệ CPU.
Đèn, nút và đăng nhập
Bảng điều khiển phía trước có nút Reset, nút chuyển chế độ đèn, đèn hệ thống, đèn chế độ, đèn cổng Ethernet và đèn cổng SFP+. Đèn chế độ (LED mode) có hai trạng thái: tắt – các đèn cổng hiển thị Link/ACK; xanh – các đèn cổng hiển thị nguồn PoE. Đèn hệ thống: không sáng nghĩa là chưa có điện; nháy chậm 0,5 Hz là đang chạy nhưng chưa lên Ruijie Cloud; nháy nhanh 10 Hz là đang nâng cấp hoặc khởi động lại; xanh đứng là đã nối Cloud. Nút Reset: bấm nhanh (không quá 2 giây) để khởi động lại; giữ từ 2 đến 5 giây máy không phản ứng; giữ trên 5 giây máy reset tên đăng nhập, mật khẩu rồi khởi động lại, việc khôi phục cài đặt gốc sau đó thực hiện trong eWeb hoặc app.
Truy cập eWeb: gán cho máy tính một địa chỉ 10.44.77.x (x từ 1 đến 255, khác 200), nối cáp vào cổng bất kỳ, mở trình duyệt tới 10.44.77.200. Ngoài eWeb (HTTP/HTTPS), máy còn quản lý qua Ruijie Cloud, app Ruijie Reyee và SNMP v1/v2c/v3; datasheet ghi không có SSH. Các mục giám sát: port mirroring, Syslog, RLOG, SON, phát hiện camera, báo vòng lặp, xung đột dải IP, nâng cấp trực tuyến.

Lắp tủ rack, quạt và điện
Thân kim loại rộng 440 mm, sâu 357,6 mm, cao 43,6 mm; khối lượng 5,64 kg, khi vận chuyển 7,15 kg. Khi đặt trong tủ, tài liệu lắp đặt đòi hỏi tủ bốn trụ 19 inch, khoảng cách lỗ vuông giữa trụ trái và phải 465 mm, chiều sâu tủ từ 1.000 mm, cửa trước và sau thoáng trên 50 %. Máy có 3 quạt cố định (tài liệu lắp đặt ghi tự điều chỉnh tốc độ), luồng gió từ hông ra sau, mức ồn 60 dB (đo ở 25 °C); cần để trống ít nhất 100 mm xung quanh, cách thiết bị kế bên tối thiểu 1 RU (44,45 mm), vệ sinh bụi định kỳ 3 tháng. Bộ nguồn gắn cố định, điện vào danh định 100 V–240 V xoay chiều 50/60 Hz, giới hạn 90 V–264 V, 47–63 Hz; dòng rò xuống đất không quá 3,5 mA. Cổng SFP+ phải cắm module thu phát quang mới truyền được tín hiệu quang.
Môi trường: làm việc 0–50 °C, độ ẩm 10–90 % không ngưng tụ, độ cao -500 m đến 5.000 m; lưu kho -40 °C đến 70 °C. MTBF 400.000 giờ; chống sét ±6 kV trên cổng dịch vụ và đầu nối nguồn; ESD 6 kV tiếp xúc, 8 kV không khí; chứng nhận CE, FCC, an toàn IEC 62368-1. Trong hộp (theo datasheet): 2 tai rack, 8 vít M4 × 8 mm, 4 đệm cao su, dây nguồn 1,5 m, kẹp giữ dây nguồn, cáp tiếp đất 1 m, sách hướng dẫn.
Quạt, độ ồn và PoE của các mã RG-NBS5200
| Model | Cổng RJ45 | Tổng PoE | Quạt | Độ ồn (25 °C) |
|---|---|---|---|---|
| RG-NBS5200-48GT4XS-UP | 48 | 740 W (8 cổng PoE++) | 3 | 60 dB |
| RG-NBS5200-48GT4XS | 48 | Không PoE | 2 | 45 dB |
| RG-NBS5200-24GT4XS-P | 24 | 370 W | 2 | 49 dB |
| RG-NBS5200-24GT4XS | 24 | Không PoE | 1 | 45 dB |
| RG-NBS5200-24SFP/8GT4XS | 8 (combo) | Không PoE | 2 | 45 dB |
Đặt hàng và các mã cùng dòng
Giá bán hiển thị ở đầu trang; dự án xin liên hệ hotline hoặc email để có báo giá. Cùng dòng có bản 48 cổng không PoE RG-NBS5200-48GT4XS, bản 24 cổng PoE RG-NBS5200-24GT4XS-P, bản 24 cổng thường RG-NBS5200-24GT4XS và bản cổng quang RG-NBS5200-24SFP/8GT4XS. Ruijie cho biết module quang của hãng tương thích dòng RG-ES và RG-NBS (xem module SFP 1Gb). Thêm lựa chọn ở switch Ruijie Layer 3 và thiết bị mạng Ruijie.
Downloads datasheets specs sản phẩm

Bài viết liên quan
Sản phẩm khác dòng Switch Ruijie Layer 3
Những câu hỏi thường gặp khi mua hàng
Sản phẩm chính hãng
Đầy đủ giấy tờ CO,CQ
Bảo hành chính hãng
Giá bán cạnh tranh nhất
Dịch vụ chuyên nghiệp
Giao hàng toàn Quốc
Hỗ trợ kỹ thuật 24/7
THIẾT BỊ MẠNG CHÍNH HÃNG
188 Phố Yên Bình, P. Phúc La, Hà Đông, Hà Nội
Tel: 0522 388 688 - Email: info@thietbimang.com
THIẾT BỊ MẠNG HỒ CHÍ MINH
2/1/14 Đường 10, Phường 9, Gò Vấp, HCMC
Tel: 0568 388 688 - Email: info@thietbimang.com




















