Core switch Layer 3 Ruijie: RG-NBS5100 hay RG-NBS5200, chọn mã nào trong 8 mã

Core switch Layer 3 Ruijie: RG-NBS5100 hay RG-NBS5200, chọn mã nào trong 8 mã

Khi tìm "core switch layer 3 Ruijie", các mã switch Layer 3 cố định Thiết Bị Mạng đang có gồm 3 mã RG-NBS5100 và 5 mã RG-NBS5200. Datasheet của cả tám mã ghi Product Category "Layer 3", có route tĩnh, OSPFv2/OSPFv3 và DHCP server; trang danh sách switch Reyee tiếng Việt xếp hai dòng vào "Thiết bị chuyển mạch L3 1G Up Cố định" (RG-NBS5100) và "Thiết bị chuyển mạch L3 10G Up Cố định" (RG-NBS5200). Tài liệu cấu hình dòng NBS cũng nhắc tới trường hợp switch NBS đặt ở vị trí core switch khi giới thiệu tính năng VCS. Khác biệt chính giữa hai dòng vì thế nằm ở cổng uplink, băng thông và VCS; phần định tuyến theo datasheet gần như giống hệt. Bài đặt các con số của datasheet ngày 09/12/2025 cạnh nhau để chọn đúng mã.

Tám mã chia theo cổng, uplink và PoE

Bảng dưới lấy các dòng cổng, PoE, Switching capacity và Forwarding rate trong datasheet từng mã. Tất cả cổng RJ45 là 10/100/1000BASE-T; không mã nào có khe cắm module.

MãCổng RJ45Cổng quangPoEChuyển mạchChuyển tiếp
RG-NBS5100-24GT4SFP244 SFP 1GEKhông56 Gbps41,66 Mpps
RG-NBS5100-24GT4SFP-P244 SFP 1GE24 cổng PoE/PoE+, 370 W56 Gbps41,66 Mpps
RG-NBS5100-48GT4SFP484 SFP 1GEKhông104 Gbps77,38 Mpps
RG-NBS5200-24GT4XS244 SFP+ 10GEKhông128 Gbps96 Mpps
RG-NBS5200-24GT4XS-P244 SFP+ 10GE24 cổng PoE/PoE+, 370 W128 Gbps96 Mpps
RG-NBS5200-24SFP/8GT4XS8 (cả 8 là combo)24 SFP 1GE (gồm 8 combo) + 4 SFP+ 10GEKhông128 Gbps96 Mpps
RG-NBS5200-48GT4XS484 SFP+ 10GEKhông176 Gbps132 Mpps
RG-NBS5200-48GT4XS-UP484 SFP+ 10GE48 cổng PoE, trong đó cổng 1–8 PoE++; 740 W176 Gbps132 Mpps
Switch Layer 3 Ruijie RG-NBS5100-48GT4SFP 48 cổng Gigabit và 4 cổng SFP 1G uplink
RG-NBS5100-48GT4SFP: 48 cổng Gigabit, 4 cổng SFP 1GE, chuyển mạch 104 Gbps, chuyển tiếp 77,38 Mpps theo datasheet.

Ba mã RG-NBS5100 dùng 4 cổng SFP 1GE làm uplink; năm mã RG-NBS5200 dùng 4 cổng SFP+ 10GE. Ở cùng số cổng đồng, băng thông chuyển mạch của RG-NBS5200 lớn hơn: 128 Gbps so với 56 Gbps ở bản 24 cổng, 176 Gbps so với 104 Gbps ở bản 48 cổng. Trang danh sách switch Reyee ghi mô-đun quang của hãng có đủ dải 1G đến 10G, truyền 1 m – 80 km và tương thích dòng RG-ES, RG-NBS; mục phụ kiện của trang có các module 1G như MINI-GBIC-SX-MM850 (sợi đa mode, tới 550 m) và MINI-GBIC-LX-SM1310 (sợi đơn mode, tới 10 km theo datasheet module). Chi tiết từng loại cổng uplink xem bài cổng uplink trên switch Ruijie.

Phần Layer 3 của RG-NBS5100 và RG-NBS5200 gần như giống nhau

So khối IP Routing, IP Service và Reliability của hai dòng, các con số định tuyến trùng nhau; khác biệt chỉ nằm ở dòng VCS, ERPS và dung lượng RAM của vài mã 48 cổng:

Dòng datasheetRG-NBS5100 (3 mã)RG-NBS5200 (5 mã)
Route tĩnh IPv4 tối đa500500
Route tĩnh IPv6 tối đa128 (500 ở mã 48 cổng)128 (500 ở mã 48 cổng)
OSPFv2, OSPFv3CóCó
DHCP server / relay / clientCó / Có / CóCó / Có / Có
Bảng ARP2.0002.000
Bảng host IPv46.000 (12.000 ở mã 48 cổng)6.000 (12.000 ở mã 48 cổng)
Bảng MAC / số VLAN16.000 / 4.09416.000 / 4.094
RAM / flash512 MB / 256 MB (mã 48 cổng: 1 GB RAM)512 MB / 256 MB (RG-NBS5200-48GT4XS: 1 GB RAM)
ACE chiều vào mỗi cổng1.9001.900
Số thành viên VCSKhông có dòng này2
ERPSYesYes khi chạy độc lập, No ở chế độ hot standby
Nhóm trên trang ReyeeL3 1G Up Cố địnhL3 10G Up Cố định

Như vậy nếu chỉ xét định tuyến tĩnh, OSPF và DHCP, một mã RG-NBS5100 và một mã RG-NBS5200 cùng số cổng có thông số như nhau theo datasheet. Cách cấu hình cổng Layer 3, DHCP, route tĩnh và OSPF trên eWeb xem hướng dẫn cấu hình định tuyến RG-NBS5100, RG-NBS5200; so với nhóm Layer 2 và Layer 2+ xem bài so sánh switch Ruijie Layer 2, Layer 2+ và Layer 3.

VCS và ERPS trên RG-NBS5200

Datasheet năm mã RG-NBS5200 có dòng "Number of VCS members: 2"; datasheet ba mã RG-NBS5100 không có dòng này. Tài liệu cấu hình ReyeeOS 2.248 mô tả VCS (Virtual Chassis System) là tính năng ghép nhiều switch vật lý thành một thiết bị logic thống nhất, dùng chung mặt phẳng quản lý và chuyển tiếp; hot standby giúp tăng độ tin cậy chuyển tiếp dữ liệu khi switch NBS làm core switch: hai switch ghép với nhau và tự chuyển sang máy dự phòng khi máy chính hỏng. Cùng tài liệu này có hai câu giới hạn chưa thống nhất: phần cài đặt nhanh ghi hot standby chỉ hỗ trợ trên RG-NBS7006 và RG-NBS7003, còn mục Smart Hot Standby ghi hỗ trợ trên các dòng NBS5000, NBS6000, NBS7000. Datasheet RG-NBS5200 là tài liệu mới hơn (09/12/2025) và ghi VCS 2 thành viên; trước khi thiết kế cặp VCS, nên xác nhận menu Smart Hot Standby trên phiên bản phần mềm của máy (gợi ý của Thiết Bị Mạng).

Dòng ERPS của RG-NBS5200 ghi "Yes: Stand-alone, No: Hot standby", tức ERPS có khi máy chạy độc lập và không có khi ở chế độ hot standby; RG-NBS5100 ghi ERPS "Yes". Cấu hình ERPS và các cơ chế chống vòng lặp xem bài chống vòng lặp và dự phòng trên switch Ruijie.

Switch Layer 3 Ruijie RG-NBS5200-24SFP/8GT4XS với 24 cổng SFP 1G, 8 cổng combo và 4 cổng SFP+
RG-NBS5200-24SFP/8GT4XS: 24 cổng SFP 1GE (8 cổng là combo với RJ45) cùng 4 cổng SFP+ 10GE, chuyển mạch 128 Gbps.

Mã nhiều cổng quang: RG-NBS5200-24SFP/8GT4XS

RG-NBS5200-24SFP/8GT4XS là mã duy nhất trong tám mã có cổng quang chiếm đa số. Datasheet ghi tổng 28 cổng quang (24 cổng SFP 1GE, trong đó 8 cổng combo, cộng 4 cổng SFP+ 10GE) và 8 cổng RJ45, cả 8 đều là cổng combo. Thông số định tuyến giống các mã RG-NBS5200 còn lại; máy không có PoE, dùng 2 quạt cố định, gió thổi từ trái sang phải, công suất tối đa 41,8 W, kích thước 440 × 267,5 × 43,6 mm.

Ba mã có PoE

RG-NBS5100-24GT4SFP-P và RG-NBS5200-24GT4XS-P có 24 cổng PoE/PoE+ (IEEE 802.3af/at), tổng PoE 370 W. RG-NBS5200-48GT4XS-UP có 48 cổng PoE với tổng 740 W: cổng 1–8 hỗ trợ PoE/PoE+/PoE++ (802.3af/at/bt), cổng 9–48 hỗ trợ PoE/PoE+. Lưu ý trang sản phẩm tiếng Việt của hai mã RG-NBS5100-24GT4SFP-P và RG-NBS5200-24GT4XS-P ghi "phi PoE" ở tiêu đề, còn datasheet ghi rõ "Layer 3 PoE Switch"; bài theo datasheet. Bản PoE nặng hơn, sâu hơn và nhiều quạt hơn bản thường cùng số cổng, xem bảng nguồn bên dưới.

Switch Layer 3 PoE Ruijie RG-NBS5200-24GT4XS-P 24 cổng PoE+ và 4 cổng SFP+
RG-NBS5200-24GT4XS-P: 24 cổng PoE/PoE+ 802.3af/at, tổng PoE 370 W, 4 cổng SFP+ 10GE theo datasheet.

Nguồn, quạt và kích thước khi lắp tủ

Cả tám mã dùng nguồn AC cố định (định mức 100–240 V AC, 50/60 Hz), lắp tủ rack, nhiệt độ hoạt động 0–50 °C, MTBF 400.000 giờ, chống xung cổng nguồn ±6 kV theo datasheet. Các thông số khác nhau giữa từng mã:

MãCông suất tối đa (bản PoE: không tải PoE / đủ tải PoE)Quạt, hướng gió, độ ồn ở 25 °CKích thước (R × S × C)Khối lượng (không bao bì)
RG-NBS5100-24GT4SFP28,028 W1 quạt, gió trái → sau, 45 dB440 × 207,5 × 43,6 mm2,9 kg
RG-NBS5100-24GT4SFP-P42,48 W / 431,8 W2 quạt, gió trái → phải, 49 dB440 × 357,6 × 43,6 mm4,75 kg
RG-NBS5100-48GT4SFP46,4 W2 quạt, gió cạnh → sau, 45 dB440 × 267,5 × 43,6 mm3,6 kg
RG-NBS5200-24GT4XS28,028 W1 quạt, gió trái → sau, 45 dB440 × 207,5 × 43,6 mm2,9 kg
RG-NBS5200-24GT4XS-P42,48 W / 431,8 W2 quạt, gió trái → phải, 49 dB440 × 357,6 × 43,6 mm4,75 kg
RG-NBS5200-24SFP/8GT4XS41,8 W2 quạt, gió trái → phải, 45 dB440 × 267,5 × 43,6 mm3,35 kg
RG-NBS5200-48GT4XS46,4 W2 quạt, gió cạnh → sau, 45 dB440 × 267,5 × 43,6 mm3,6 kg
RG-NBS5200-48GT4XS-UP75,6 W / 815,6 W3 quạt, gió cạnh → sau, 60 dB440 × 357,6 × 43,6 mm5,64 kg
Mặt sau switch Ruijie RG-NBS5100-24GT4SFP với cổng nguồn AC và lỗ thông gió
Mặt sau RG-NBS5100-24GT4SFP: nguồn AC cố định; datasheet ghi 1 quạt, gió từ trái ra sau, công suất tối đa 28,028 W.

Chọn mã theo nhu cầu (gợi ý của Thiết Bị Mạng)

Các gợi ý dưới chỉ dựa trên khác biệt đã ghi trong datasheet; mỗi dự án nên đối chiếu thêm số cổng dự phòng và loại module quang sẵn có.

  • Uplink 1G là đủ, cần định tuyến và DHCP trên switch: RG-NBS5100-24GT4SFP (24 cổng) hoặc RG-NBS5100-48GT4SFP (48 cổng).
  • Cần uplink 10G hoặc băng thông chuyển mạch lớn hơn: RG-NBS5200-24GT4XS hoặc RG-NBS5200-48GT4XS.
  • Cần nhiều cổng quang 1G cho các nhánh cáp quang: RG-NBS5200-24SFP/8GT4XS.
  • Cần cấp nguồn PoE ngay trên switch Layer 3: RG-NBS5100-24GT4SFP-P, RG-NBS5200-24GT4XS-P (370 W) hoặc RG-NBS5200-48GT4XS-UP (740 W, có 8 cổng PoE++).
  • Cần ghép hai máy bằng VCS: chỉ datasheet RG-NBS5200 ghi VCS 2 thành viên.

Xem toàn bộ mã tại nhóm switch Ruijie Layer 3 hoặc danh mục thiết bị mạng Ruijie.

Bài viết liên quan
Sóng vô tuyến chuyên dụng trên access point Juniper Mist làm gì?
Sóng vô tuyến chuyên dụng trên access point Juniper Mist làm gì?
GLC-LH-SMD, GLC-SX-MMD, SFP-10G-SR, LR: giải mã tên và chọn module nào
GLC-LH-SMD, GLC-SX-MMD, SFP-10G-SR, LR: giải mã tên và chọn module nào
Lắp và vệ sinh module quang, dây nhảy cho switch Juniper: quy trình và dụng cụ
Lắp và vệ sinh module quang, dây nhảy cho switch Juniper: quy trình và dụng cụ
Cấu hình ban đầu switch Juniper EX2300 trên Junos: các bước cơ bản trước khi đưa vào chạy
Cấu hình ban đầu switch Juniper EX2300 trên Junos: các bước cơ bản trước khi đưa vào chạy
Ruijie RG-RAP2200(E) và RG-RAP2200(F) khác nhau ở đâu? Đối chiếu từng dòng datasheet
Ruijie RG-RAP2200(E) và RG-RAP2200(F) khác nhau ở đâu? Đối chiếu từng dòng datasheet
Tổng quan về điểm truy cập Wi-Fi 6E của Cisco Catalyst
Tổng quan về điểm truy cập Wi-Fi 6E của Cisco Catalyst

Thiết Bị Mạng phân phối Thiết Bị Mạng chính hãng
Tại sao bạn nên mua hàng từ THIETBIMANG.COM ?
Thietbimang.com nhà phân phối thiết bị mạng chính hãng, uy tín tại Việt Nam. Sản phẩm được chúng tôi phân phối là sản phẩm chính hãng, có đầy đủ giấy tờ CO,CQ từ hãng tại Viêt Nam cấp. Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi nếu bạn cần trợ giúp thông tin về sản phẩm Thiết bị mạng Cisco, Juniper, Thiết bị quang chính hãng
HOTLINE BÁO GIÁ 24/7 E MAIL NHẬN BÁO GIÁ SẢN PHẨM
Thiết bị mạng giao hàng vận chuyển tận nơi
Dây nhảy quang Single mode OS2, multimode OM2, OM3, OM4 chất lượng giá tốt
Dây cáp quang OM2 OM3 OM4 Multimode 4FO, 8FO, 12FO, 24FO
sản phẩm hộp phối quang, hộp ODF trong nhà, hộp ODF ngoài trời, ODF treo tường và ODF lắp rack chất lượng tốt
Converter quang, bộ chuyển đổi quang điện chất lượng tốt, bảo hành 24 tháng
Thiết bị mạng Cisco - Phân phối Cisco chính hãng, giá tốt uy tín chuyên nghiệp
Phân phối Juniper - thiết bị mạng Juniper network chính hãng
Phân phối Router Cisco ISR4221 ISR4321 ISR4331 ISR4351 ISR4431 ISR4451 chính hãng Cisco
Tủ rack, tủ mạng chất lượng cao, tủ rack giá tốt
Để tránh mua phải sản phẩm thiết bị mạng kém chất lượng, Hãy mua sản phẩm tại nhà phân phối chính hãng uy tín, để đảm bảo chất lượng sản phẩm là chính hãng.
download datasheet catalogue tài liệu từ hãng

Câu hỏi thường gặp

✓ Trả lời: Trong 8 mã Layer 3: RG-NBS5100-24GT4SFP, RG-NBS5100-24GT4SFP-P, RG-NBS5200-24GT4XS, RG-NBS5200-24GT4XS-P (24 cổng RJ45) và RG-NBS5200-24SFP/8GT4XS (24 cổng SFP 1GE cùng 8 cổng combo, 4 SFP+).
✓ Trả lời: Theo datasheet, RG-NBS5100 dùng 4 cổng SFP 1GE, RG-NBS5200 dùng 4 cổng SFP+ 10GE; băng thông chuyển mạch RG-NBS5200 lớn hơn (128/176 Gbps so với 56/104 Gbps) và chỉ RG-NBS5200 ghi VCS 2 thành viên. Phần route tĩnh, OSPF, DHCP và bảng ARP giống nhau.
✓ Trả lời: Datasheet RG-NBS5200 ghi "Number of VCS members: 2"; datasheet RG-NBS5100 không có dòng VCS. Tài liệu cấu hình mô tả VCS ghép hai switch thành một thiết bị logic, tự chuyển sang máy dự phòng khi máy chính hỏng.
✓ Trả lời: Bảng thiết lập mặc định trong tài liệu cấu hình ReyeeOS 2.248 ghi địa chỉ 10.44.77.200, mật khẩu admin, lần đầu không cần tên đăng nhập. Giữ nút Reset hơn 5 giây khi máy đang cấp điện để khôi phục cài đặt gốc (xoá toàn bộ cấu hình).
✓ Trả lời: RG-NBS5200-48GT4XS-UP: cổng 1–8 hỗ trợ PoE/PoE+/PoE++ (802.3af/at/bt), cổng 9–48 hỗ trợ PoE/PoE+, tổng PoE 740 W theo datasheet.

↑