Công tắc DIP trên switch Ruijie không quản lý: chế độ Default, Extend và Isolation dùng khi nào

Switch không quản lý của Ruijie Reyee không có giao diện web hay ứng dụng để cấu hình. Với các mã có công tắc DIP (DIP switch) trên mặt trước, đây là thứ duy nhất người dùng thay đổi được. Trên 7 mã switch PoE không quản lý đang bán, công tắc có ba chế độ Default, Extend và Isolation; hai mã không PoE 16 và 24 cổng có Default, Flow Control Off và Isolation. Gạt nhầm vị trí có thể làm nhóm cổng đầu chỉ còn chạy 10 Mbps (Extend) hoặc các thiết bị cắm cùng switch không liên lạc được với nhau (Isolation).
Dưới đây là ý nghĩa từng chế độ, lấy nguyên theo dòng "DIP switch" trong datasheet (bản tháng 5/2026) và bảng mặt trước trong hướng dẫn lắp đặt của từng mã.
Công tắc DIP nằm ở đâu, có mấy vị trí?
Hướng dẫn lắp đặt RG-ES110F-P mô tả mặt trước gồm 10 cổng 10/100Base-T, một công tắc DIP, đèn hệ thống và các đèn cổng; mặt sau là ổ cắm nguồn AC và cọc tiếp đất. Hãng giải thích công tắc này dùng để "điều chỉnh chế độ làm việc của switch", cụ thể là điều khiển luồng và cô lập cổng, và switch hoạt động cắm là chạy, không cần cấu hình thêm.

Vị trí gạt được hướng dẫn ghi rõ ở hai mã:
- RG-ES118GS-P-L gọi đây là "Work Mode Switch": gạt hết sang trái là Extend, ở giữa là Default, gạt hết sang phải là cô lập cổng.
- RG-ES124G-L và RG-ES116G-L gọi là nút chuyển chế độ làm việc: trái cùng là Default, ở giữa là tắt điều khiển luồng, phải cùng là cô lập cổng.
Như vậy vị trí Default của RG-ES118GS-P-L nằm giữa, còn của RG-ES116G-L, RG-ES124G-L nằm bên trái. Hướng dẫn của các mã còn lại không mô tả thứ tự vị trí gạt, nên khi đổi chế độ hãy đọc nhãn in trên mặt máy (gợi ý của Thiết Bị Mạng).
Bảng chế độ DIP của 9 mã switch không quản lý
| Mã | Các chế độ trên DIP | Cổng giảm về 10 Mbps khi Extend | Cổng bị cô lập khi Isolation | Cổng vẫn thông với nhóm bị cô lập |
|---|---|---|---|---|
| RG-ES106F-P | Default · Extend · Isolation | 1–4 | 1–4 | 5, 6 |
| RG-ES110F-P | Default · Extend · Isolation | 1–8 | 1–8 | 9, 10 |
| RG-ES110FG-P | Default · Extend · Isolation | 1–8 | 1–8 | G1, G2 |
| RG-ES110GS-P-L | Default · Extend · Isolation | 1–8 | 1–8 | 9, 10 |
| RG-ES118FGS-LP | Default · Extend · Isolation | 1–8 (datasheet) | 1–16 | 17, 18 |
| RG-ES118GS-P-L | Default · Extend · Isolation | 1–8 (datasheet) | 1–16 | 17, 18 |
| RG-ES126FGS-LP | Default · Extend · Isolation | 1–8 (datasheet) | 1–24 | 25, 26 |
| RG-ES116G-L | Default · Flow Control Off · Isolation | Không có | 1–14 | 15, 16 |
| RG-ES124G-L | Default · Flow Control Off · Isolation | Không có | 1–22 | 23, 24 |
Ba mã RG-ES118FGS-LP, RG-ES118GS-P-L và RG-ES126FGS-LP có chỗ vênh giữa hai tài liệu: dòng DIP trong datasheet ghi chế độ Extend giảm tốc độ cổng 1–8, còn bảng mặt trước trong hướng dẫn lắp đặt ghi cổng 1–16 (1–24 với RG-ES126FGS-LP). Bảng trên theo datasheet và đánh dấu để bạn lưu ý.
Chế độ Default: mọi cổng thông nhau
Đây là trạng thái thông thường: tất cả cổng liên lạc được với nhau và điều khiển luồng (flow control) bật trên mọi cổng. Datasheet các mã PoE ghi "Default mode: All ports can communicate with each other. Flow control on".
Chế độ Extend: kéo cáp tới 200 m, đổi lại tốc độ 10 Mbps
Datasheet gọi tính năng này là "Ultra-long-haul transmission". Khi gạt sang Extend, tốc độ của nhóm cổng PoE phía đầu (1–4 trên RG-ES106F-P, 1–8 trên các mã còn lại theo datasheet) giảm xuống 10 Mbps, đổi lại khoảng cách truyền tối đa lên tới 200 m với cáp Cat5e, điều khiển luồng vẫn bật.
Về con số khoảng cách, hướng dẫn lắp đặt nói rõ hơn datasheet: thông thường đạt 200 m, có thể tới 250 m trong môi trường phòng thí nghiệm với cáp Cat5e trở lên; chất lượng cáp, hiệu năng thiết bị nhận nguồn và nhiệt độ môi trường có thể làm khoảng cách ngắn hơn 250 m. Vì vậy bài này dùng mốc 200 m như datasheet. Trước khi bật, hướng dẫn liệt kê bốn điều kiện:
| Điều kiện | Nội dung hướng dẫn lắp đặt ghi (mục Notes) |
|---|---|
| 1 | Cáp mạng Cat5e trở lên, trở kháng dưới 25 Ω trên 100 m cáp |
| 2 | Thiết bị ở đầu bên kia cũng hỗ trợ truyền xa |
| 3 | Điện áp cấp phải là 54 V |
| 4 | Cổng có PoE khi bật truyền xa sẽ giảm tốc độ xuống 10 Mbps; chất liệu cáp, thiết bị nhận nguồn, nhiệt độ môi trường ảnh hưởng tới khoảng cách thực tế |

Datasheet các mã PoE đều có dòng Highlights "Intelligent and secure CCTV network", và trang danh sách tiếng Việt của hãng mô tả nhóm không quản lý hỗ trợ "truyền tải khoảng cách xa" và "cô lập cổng". Hãng không ghi cụ thể loại camera hay thiết bị nào phù hợp với mức 10 Mbps sau khi bật Extend.
Chế độ Isolation: tách các cổng đầu cuối, chỉ thông với cổng uplink
Ở chế độ cô lập, nhóm cổng đầu cuối không liên lạc được với nhau nhưng vẫn liên lạc được với các cổng cuối dùng làm đường lên. Ví dụ trên RG-ES110F-P, cổng 1–8 không thấy nhau nhưng cùng thông với cổng 9 và 10; trên RG-ES110FG-P là hai cổng Gigabit G1, G2. Điều khiển luồng vẫn bật ở chế độ này.
Hướng dẫn cấu hình dòng switch quản lý RG-ES2 của Ruijie giải thích khái niệm này như sau: cô lập cổng dùng để tách gói tin lớp 2, khi bật thì các cổng downlink cách ly với nhau nhưng vẫn liên lạc với cổng uplink. Trên switch không quản lý, việc bật tắt nằm ở công tắc DIP thay vì trong giao diện web. Nếu cần tách mạng theo nhóm thiết bị linh hoạt hơn (theo VLAN, theo từng cổng), bạn cần switch có quản lý như dòng switch Ruijie Layer 2; khác biệt giữa hai loại được so trong bài switch Ruijie có quản lý và không quản lý.

Chế độ Flow Control Off trên RG-ES116G-L và RG-ES124G-L
Hai mã không PoE 16 và 24 cổng không có Extend. Thay vào đó là vị trí "Flow Control Off": mọi cổng vẫn thông nhau nhưng điều khiển luồng tắt trên tất cả cổng. Ở chế độ Default và Isolation, điều khiển luồng bật. Khi cô lập, RG-ES116G-L tách cổng 1–14 và để cổng 15, 16 thông với nhau và với cả nhóm; RG-ES124G-L tách cổng 1–22, chừa cổng 23, 24. Datasheet và hướng dẫn lắp đặt không nêu trường hợp nào nên tắt điều khiển luồng, nên bài không đưa khuyến nghị.
Công tắc LED Mode trên RG-ES118GS-P-L
Ngoài công tắc chế độ, RG-ES118GS-P-L còn một công tắc thứ hai là LED Mode. Gạt trái (Mode 1), đèn cổng báo trạng thái truyền dữ liệu; gạt phải (Mode 2), đèn cổng báo trạng thái cấp PoE. Bảng "Common Faults" trong hướng dẫn của hãng có một dòng đúng tình huống này: cổng vẫn truyền nhận dữ liệu nhưng đèn tắt, vì đèn đang ở chế độ báo PoE mà cổng đó không cấp nguồn; cách xử lý là gạt LED Mode sang trái. Các trạng thái đèn khác được tổng hợp trong bài xử lý sự cố switch không quản lý Ruijie.

Tóm tắt nhanh (gợi ý của Thiết Bị Mạng theo datasheet)
- Muốn mọi máy trong switch thấy nhau: để Default.
- Cần kéo cáp quá 100 m tới thiết bị dùng PoE: Extend, chấp nhận tốc độ 10 Mbps ở nhóm cổng đầu, dùng cáp Cat5e trở lên và kiểm tra bốn điều kiện của hãng.
- Muốn các thiết bị đầu cuối không truy cập lẫn nhau, chỉ đi ra cổng uplink: Isolation.
- RG-ES116G-L, RG-ES124G-L có thêm vị trí Flow Control Off, không có Extend.
Danh sách đầy đủ các mã switch không quản lý có trong nhóm switch Ruijie SOHO; nhóm không PoE được so riêng trong bài switch Ruijie không quản lý 5–24 cổng. Mức PoE mà từng access point Ruijie cần (802.3af hay PoE+ 802.3at) được tổng hợp trong bài cấp nguồn PoE cho access point Ruijie.
Thietbimang.com nhà phân phối thiết bị mạng chính hãng, uy tín tại Việt Nam. Sản phẩm được chúng tôi phân phối là sản phẩm chính hãng, có đầy đủ giấy tờ CO,CQ từ hãng tại Viêt Nam cấp. Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi nếu bạn cần trợ giúp thông tin về sản phẩm Thiết bị mạng Cisco, Juniper, Thiết bị quang chính hãng
Câu hỏi thường gặp
↑






















