Switch Ruijie có quản lý (RG-ES200) và không quản lý (RG-ES100): khác nhau những gì

Ruijie Reyee chia switch truy cập cỡ nhỏ thành hai nhóm rõ rệt. Nhóm không quản lý (mã RG-ES0x, RG-ES1xx) cắm vào là chạy, chỉ có công tắc gạt trên mặt máy. Nhóm quản lý thông minh trên Cloud (mã RG-ES2xx, hãng gọi là "Smart Cloud Managed Switch") có giao diện web, ứng dụng điện thoại và Ruijie Cloud để cấu hình, theo dõi. Cả hai đều được datasheet xếp loại Layer 2, đều có bản PoE và không PoE. Khác biệt nằm ở danh sách tính năng trong datasheet và ở việc bạn có cần thay đổi gì sau khi lắp hay không.
Hai nhóm switch Ruijie Reyee trong bài
Nhóm không quản lý trên web gồm 15 mã trong switch Ruijie SOHO, ví dụ RG-ES08G-L, RG-ES110GS-P-L, RG-ES126FGS-LP. Nhóm có quản lý gồm 12 mã RG-ES2xx nằm trong switch Ruijie Layer 2: bản không PoE RG-ES205GC, RG-ES208GC, RG-ES216GC-V2, RG-ES224GC-V2; bản PoE RG-ES205GC-P, RG-ES206GS-P, RG-ES209GC-P, RG-ES210GS-P, RG-ES220GS-P, RG-ES228GS-P; và hai mã cổng 2,5G RG-ES206MG-P, RG-ES209MG-P.
Trên trang danh sách tiếng Việt, hãng mô tả nhóm không quản lý là "dễ dàng cài đặt và cắm vào là chạy", hỗ trợ "giám sát PoE, truyền tải khoảng cách xa, cô lập cổng". Các mã RG-ES2xx được xếp vào mục "Thiết bị chuyển mạch CCTV thông minh"; phần mô tả chung của mục này nêu các tính năng quản lý như cảnh báo IPC ngoại tuyến, khởi động lại cổng (từng mã có hay không vẫn phải xem datasheet của mã đó).

Khác biệt lớn nhất: cấu hình bằng công tắc hay bằng giao diện quản lý
Switch không quản lý chỉ có một số lựa chọn cố định trên công tắc DIP (chế độ mặc định, Extend kéo cáp xa, cô lập cổng; xem bài công tắc DIP trên switch Ruijie không quản lý). Datasheet ghi chúng "hiển thị trên Ruijie Cloud"; tài liệu hãng mô tả việc đưa switch vào sơ đồ mạng trong ứng dụng khi mạng đã có thiết bị quản lý được, và không mô tả việc chỉnh thông số switch không quản lý từ xa.
Switch RG-ES2xx thì ngược lại: datasheet ghi có quản lý qua eWeb, Ruijie Cloud và ứng dụng Ruijie Reyee, đăng nhập web bằng HTTP, có SON (tự tổ chức mạng) và nâng cấp phần mềm trực tuyến. Datasheet cũng ghi rõ những gì không có: HTTPS, SNMP, Syslog, IGMP snooping, định tuyến tĩnh. Cách đăng nhập lần đầu và đưa switch lên Cloud được viết riêng trong bài đăng nhập switch Ruijie Reyee lần đầu.
So tính năng theo datasheet
Bảng dưới gom các dòng Yes/No trong datasheet của hai nhóm (bản tháng 5/2026, riêng RG-ES206MG-P và RG-ES209MG-P bản tháng 7/2026). Với nhóm không quản lý, datasheet chỉ có vài dòng phần mềm nên nhiều ô ghi "datasheet không liệt kê" chứ không suy ra là có hay không.
| Tiêu chí | Nhóm không quản lý (RG-ES0x, RG-ES1xx) | Nhóm có quản lý (RG-ES2xx) |
|---|---|---|
| Hãng gọi | Unmanaged Switch (không quản lý) | Smart Cloud Managed Switch (quản lý thông minh trên Cloud) |
| Phân loại trong datasheet | Layer 2 | Layer 2 |
| Cách đổi cấu hình | Công tắc DIP trên mặt máy (một số mã) | eWeb (HTTP), ứng dụng Ruijie Reyee, Ruijie Cloud |
| VLAN 802.1Q | Datasheet không liệt kê | Tối đa 16 VLAN |
| Cô lập cổng | Có ở các mã có công tắc DIP | Có, bật trong giao diện web |
| Port mirroring | Datasheet không liệt kê | Có |
| Khống chế bão broadcast, multicast, unicast lạ | Datasheet không liệt kê | Có |
| DHCP snooping | Datasheet không liệt kê | Có |
| Kiểm tra cáp (cable test) | Datasheet không liệt kê | Có |
| Nhận diện camera (camera detection) | Datasheet không liệt kê | Có |
| Truyền xa 200 m (Extend) | Có ở các mã PoE | Datasheet không có dòng này |
| PoE watchdog (bản PoE) | Có | Có, chỉnh được chu kỳ 90–1.800 giây |
| IGMP snooping | Không (ở các datasheet có mục này) | Không |
| LACP | Datasheet không liệt kê | Không (RG-ES206MG-P, RG-ES209MG-P có gộp cổng tĩnh) |
| SNMP, Syslog, HTTPS | Datasheet không liệt kê | Không |

Những việc chỉ switch có quản lý RG-ES2xx làm được
Hướng dẫn cấu hình web dòng RG-ES2 (phiên bản phần mềm 1.0(1)B1P35, áp dụng cho RG-ES205GC-P, RG-ES209GC-P, RG-ES205GC, RG-ES208GC, RG-ES210GS-P, RG-ES220GS-P, RG-ES228GS-P, RG-ES206GS-P, RG-ES216GC-V2, RG-ES224GC-V2 và một số mã khác) mô tả các tính năng sau. Trừ PoE watchdog, datasheet nhóm không quản lý không liệt kê các tính năng này:
| Việc cần làm | Tính năng trong hướng dẫn cấu hình RG-ES2 |
|---|---|
| Theo dõi lưu lượng một cổng | Port Mirroring: chọn nhiều cổng nguồn, một cổng mirror, cấu hình được một quy tắc |
| Giới hạn băng thông từng cổng | Port Rate: giới hạn chiều vào, chiều ra theo cổng (mặc định không giới hạn) |
| Tự ngắt cổng gây vòng lặp | Loop Guard: cổng gây vòng lặp bị tắt tự động, mở lại khi hết vòng lặp (mặc định tắt) |
| Chặn DHCP lạ | DHCP Snooping: chỉ chuyển gói DHCP qua cổng tin cậy (thường là cổng uplink về máy chủ DHCP) |
| Báo khi có hai máy chủ DHCP | Multi-DHCP Alarming: báo xung đột trên trang chủ, cần switch nhận IP động |
| Kiểm tra dây mạng | Cable Diagnostics: phát hiện cáp chập hoặc đứt; chạy trên cổng uplink có thể làm rớt mạng chốc lát |
| Khởi động lại thiết bị PoE ngừng gửi dữ liệu | PoE watchdog: cổng PoE ngừng nhận gói trong chu kỳ ping thì thiết bị nhận nguồn được khởi động lại |
Riêng tính năng PoE trong hướng dẫn chỉ áp dụng cho mã có hậu tố -P, -LP, -HP hoặc -UP. Trang PoE hiển thị tổng công suất, công suất đã dùng, còn lại và trạng thái hệ thống PoE. PoE watchdog được hãng mô tả là dành chủ yếu cho hệ thống giám sát an ninh, chu kỳ ping đặt được từ 90 đến 1.800 giây, và không tác động lên thiết bị không nhận nguồn như máy tính cắm vào cổng PoE. Datasheet các mã PoE không quản lý cũng ghi "PoE watchdog: Yes", nhưng không có tài liệu mô tả cách chỉnh trên dòng này.
Chi tiết về chống vòng lặp và các tính năng bảo vệ như DHCP snooping, khống chế bão có trong hai bài chống vòng lặp và dự phòng trên switch Ruijie và bảo mật cổng trên switch Ruijie.

Điểm switch không quản lý có mà datasheet RG-ES2xx không ghi
Dòng "Ultra-long-haul transmission" (chế độ Extend, kéo cáp tới 200 m với cáp Cat5e, đổi lại tốc độ nhóm cổng đầu giảm về 10 Mbps) chỉ có trong datasheet các mã PoE không quản lý như RG-ES106F-P, RG-ES110F-P, RG-ES118GS-P-L. Datasheet 12 mã RG-ES2xx không có dòng này. Ngoài ra, hãng mô tả switch không quản lý là cắm vào là chạy, không cần cấu hình thêm.
Hai mã RG-ES2xx cổng 2,5G
RG-ES206MG-P và RG-ES209MG-P khác phần còn lại của nhóm: cổng đồng 2,5G thay vì Gigabit, thêm một cổng SFP+ 10GE, và là hai mã duy nhất trong nhóm có gộp cổng tĩnh (Highlights ghi "Aggregation of up to 4 ports"). LACP vẫn ghi No. Hai mã này không có trong bảng phần cứng của hướng dẫn RG-ES2 bản 1.0(1)B1P35 nói trên. So sánh các kiểu cổng uplink nằm ở bài cổng uplink trên switch Ruijie.

Chọn nhóm nào? (gợi ý của Thiết Bị Mạng dựa trên bảng datasheet)
- Chỉ cần thêm cổng hoặc cấp nguồn cho vài thiết bị, không cần đổi gì sau khi lắp: nhóm không quản lý là đủ; cần kéo cáp quá 100 m thì xem chế độ Extend.
- Cần chia VLAN (tối đa 16), xem lưu lượng từng cổng, giới hạn băng thông, chặn DHCP lạ, theo dõi từ xa qua Ruijie Cloud: chọn RG-ES2xx.
- Cần tới 4.094 VLAN, gộp cổng LACP, SNMP hoặc định tuyến (tuỳ dòng): xem lên dòng RG-NBS trong bài switch Ruijie Layer 2, Layer 2+ và Layer 3.
Thietbimang.com nhà phân phối thiết bị mạng chính hãng, uy tín tại Việt Nam. Sản phẩm được chúng tôi phân phối là sản phẩm chính hãng, có đầy đủ giấy tờ CO,CQ từ hãng tại Viêt Nam cấp. Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi nếu bạn cần trợ giúp thông tin về sản phẩm Thiết bị mạng Cisco, Juniper, Thiết bị quang chính hãng
Câu hỏi thường gặp
↑






















