Thùng cáp mạng 305 m: vì sao là 305 và cách tính số thùng cho công trình

Thùng cáp mạng tiêu chuẩn dài 305 m vì đó là 1.000 feet, quy cách của Mỹ nơi chuẩn cáp xoắn đôi ra đời, và gần như mọi hãng bán tại Việt Nam đều đóng theo quy cách này. Để tính số thùng cho một công trình, bạn cần đo chiều dài từng tuyến từ tủ mạng tới ổ cắm, cộng hao hụt 5–10%, rồi chia cho 290 m thay vì 305 m. Bài viết đưa công thức, bảng tra nhanh và ví dụ cụ thể cho văn phòng, hệ thống camera và nhà xưởng.

Vì sao là 305 m?

Chuẩn cáp xoắn đôi Category 5, 5e, 6 do TIA/EIA của Mỹ ban hành, các hãng Mỹ như CommScope (AMP), Panduit, Belden đóng thùng theo hệ đo của họ: 1.000 feet, quy đổi bằng 304,8 m, làm tròn thành 305 m. Khi cáp mạng phổ biến toàn cầu, hãng Hàn Quốc (LS Cable), Đài Loan, Trung Quốc và Việt Nam (Vinacap, Golden Link) giữ nguyên quy cách để khách dễ so giá giữa các hãng. Một số hãng châu Âu đóng cuộn 500 m theo hệ mét, nhưng ở Việt Nam hiếm gặp.

Trong thùng, cáp được quấn theo kiểu "reel-in-box" hoặc "pull box": cáp rút từ tâm cuộn ra ngoài qua lỗ ở mặt thùng, không cần trục xoay, không bị xoắn. Thùng cáp Cat6 tốt có thêm lõi nhựa hoặc tấm chắn giữ cuộn không bị xẹp, nhờ vậy kéo tới những mét cuối vẫn không rối.

Thùng cáp mạng Cat6 UTP LS Cable 305 m
Thùng cáp Cat6 UTP LS 305 m, cáp rút từ tâm cuộn qua lỗ ở mặt thùng.

Thùng cáp mạng nặng bao nhiêu, và vì sao con số này quan trọng

Loại cáp (305 m)LõiĐường kính cápTrọng lượng cả thùng
Cat5e UTP24 AWG đồng5,0–5,3 mm9–10 kg
Cat5e FTP24 AWG đồng5,5–6,0 mm11–12 kg
Cat6 UTP23 AWG đồng5,8–6,2 mm11–12 kg
Cat6 FTP23 AWG đồng6,5–7,0 mm13–14 kg
Cat6A U/UTP23 AWG đồng7,0–8,0 mm16–18 kg
Cat5e "giá rẻ" lõi CCA24–26 AWG nhôm mạ đồng4,8–5,2 mm6–7 kg

Đồng nặng gấp 3,3 lần nhôm, nên thùng cáp lõi nhôm mạ đồng (CCA) nhẹ hơn thùng đồng nguyên chất tới 30–40%. Cân thùng khi nhận hàng là cách rẻ nhất để loại hàng nhái trước khi kéo lên trần. Chi tiết cách phân biệt lõi và đọc nhãn thùng có trong bài cáp Cat6 CommScope 1427254-6: thông số và cách nhận biết chính hãng.

Cách tính số thùng cáp cho công trình

Bước 1: Đo chiều dài từng tuyến

Mỗi tuyến đi từ patch panel trong tủ mạng tới ổ cắm mạng trên tường, theo đường cáp thực tế chứ không phải đường chim bay: lên trần, chạy dọc máng, rẽ vào ống, xuống ổ cắm. Trên bản vẽ, cộng thêm chiều cao lên trần và xuống ổ (thường 2,5–3 m mỗi đầu). Không tuyến nào được vượt 90 m; tuyến nào vượt phải đặt thêm tủ mạng phụ hoặc chuyển sang cáp quang.

Bước 2: Cộng hao hụt

  • Mỗi đầu ổ cắm chừa 0,3–0,5 m để bấm keystone và dự phòng bấm lại.
  • Đầu tủ rack chừa 2–3 m để đi vòng trong tủ lên patch panel.
  • Phần dư cuối thùng không đủ một tuyến (trung bình mất nửa tuyến mỗi thùng).

Gộp lại, công trình văn phòng thường lấy 7–10%, nhà xưởng ít tuyến nhưng dài lấy 5%.

Bước 3: Chia cho 290 m

Số thùng = tổng chiều dài đã cộng hao hụt ÷ 290, làm tròn lên. Dùng 290 thay vì 305 vì phần cuối thùng gần như không bao giờ dùng hết trọn vẹn.

Sơ đồ cách tính số thùng cáp mạng 305 m: đo tuyến, cộng hao hụt, chia 290
Ba bước tính số thùng cáp: đo chiều dài thực tế, cộng hao hụt, chia cho 290 m.

Bảng tra nhanh: một thùng đi được bao nhiêu điểm?

Loại công trìnhChiều dài trung bình mỗi tuyếnĐiểm mạng mỗi thùngThùng cho 50 điểm
Nhà phố 3–4 tầng, tủ mạng ở giữa15–20 m14–193
Văn phòng một tầng 200–400 m²25–35 m8–115–6
Văn phòng sàn lớn 800–1.500 m²40–55 m5–78–10
Camera trong toà nhà40–60 m5–78–10
Camera bãi xe, hàng rào60–85 m3–413–16
Nhà xưởng, tủ mạng phụ theo khu50–80 m3–510–14

Ba ví dụ tính cụ thể

Văn phòng 60 người, một tầng

60 điểm máy trạm, 8 điểm access point và máy in, 6 camera trong nhà: 74 tuyến. Đo trên bản vẽ tổng 2.150 m. Cộng 8% hao hụt: 2.322 m. Chia 290: 8,01 → 9 thùng Cat6. Dùng Cat6 UTP AMP CommScope hoặc Cat6 UTP LS nếu cần tiết kiệm hơn với cùng cấp cáp.

Hệ thống 24 camera cho nhà máy

16 camera trong xưởng tuyến trung bình 55 m, 8 camera bãi xe tuyến trung bình 80 m: 880 + 640 = 1.520 m. Cộng 5%: 1.596 m. Chia 290: 5,5 → 6 thùng. Tuyến bãi xe dùng cáp outdoor vỏ PE, tuyến trong xưởng dùng Cat6 Vinacap hoặc Cat5e AMP tuỳ ngân sách; xem thêm bài chọn cáp mạng cho camera IP PoE để quyết định giữa hai cấp.

Nhà phố 4 tầng

12 điểm mạng, 4 access point, 4 camera: 20 tuyến, trung bình 18 m: 360 m. Cộng 10%: 396 m. Chia 290: 1,37 → 2 thùng, hoặc 1 thùng cộng 100 m mua lẻ nếu đại lý bán lẻ; thường lấy 2 thùng Cat5e Vinacap rẻ hơn 1 thùng cộng mét lẻ giá cao.

Giá cáp mạng tính theo mét hay theo thùng?

Đại lý báo giá theo thùng, khi mua lẻ mới quy ra mét. Giá mét lẻ thường cao hơn giá thùng chia 305 khoảng 15–30% vì công cắt, phần dư và mất nhãn lô. Từ 200 m trở lên gần như luôn nên lấy nguyên thùng. Mức giá thùng của từng hãng được cập nhật trong bảng giá cáp mạng Cat6 AMP, CommScope, Vinacap, LS; với Cat5e, tham khảo bài cáp mạng Cat5e là gì để chọn đúng loại trước khi hỏi giá.

Kiểm tra thùng cáp khi nhận hàng

  1. Đọc số mét in trên vỏ. Hãng in số mét (hoặc feet) luỹ tiến dọc sợi. Số ở đầu ngoài trừ số ở đầu trong phải xấp xỉ 305 m hay 1.000 ft.
  2. Cân thùng. So với bảng trọng lượng ở trên; nhẹ hơn 20% là bất thường.
  3. Đối chiếu nhãn thùng. Mã hàng, số lô trên nhãn phải khớp dòng in trên vỏ cáp.
  4. Cạo lõi. Cắt 5 cm đầu cáp, cạo lõi: đồng đỏ đều là đồng nguyên chất, lộ màu bạc là CCA.
  5. Kéo thử 90 m và đo chứng nhận với đơn hàng lớn, trước khi nhận toàn bộ lô.

Mua thùng lẻ hay mua theo bộ?

Với công trình từ 5 thùng trở lên, nên đặt cùng lúc keystone, patch panel, dây nhảy và ống luồn để đồng bộ hãng và được giá theo dự án. Số keystone bằng số điểm mạng, số cổng patch panel bằng số điểm mạng cộng 20% dự phòng, số dây nhảy gấp đôi số điểm (một đầu tủ, một đầu bàn). Toàn bộ cáp Cat5e, Cat6 và phụ kiện đang có sẵn được gom tại danh mục Hệ thống cáp đồng; khi cần dự toán cho công trình cụ thể, gửi bản vẽ hoặc số điểm mạng để được tính số thùng và báo giá theo dự án.

Bài viết liên quan
Các tính năng cơ bản lớp 3 có trong dòng Catalyst 2960-L
Các tính năng cơ bản lớp 3 có trong dòng Catalyst 2960-L
Khám phá sức mạnh của Switch Cisco C9300-24T-A Catalyst 9300 Series
Khám phá sức mạnh của Switch Cisco C9300-24T-A Catalyst 9300 Series
Nhiệm vụ của core switch cisco layer 3 trong hệ thống mạng
Nhiệm vụ của core switch cisco layer 3 trong hệ thống mạng
Cisco Catalyst 9200, 9200L những nhận định khách quan
Cisco Catalyst 9200, 9200L những nhận định khách quan
Palo Alto Networks lần thứ 11 liên tiếp được Gartner xếp hạng vị trí Dẫn đầu cho Tường lửa mạng
Palo Alto Networks lần thứ 11 liên tiếp được Gartner xếp hạng vị trí Dẫn đầu cho Tường lửa mạng
Cách mạng hóa mạng WAN với kiến trúc phần mềm Cisco IOS XE
Cách mạng hóa mạng WAN với kiến trúc phần mềm Cisco IOS XE

Thiết Bị Mạng phân phối Thiết Bị Mạng chính hãng
Tại sao bạn nên mua hàng từ THIETBIMANG.COM ?
Thietbimang.com nhà phân phối thiết bị mạng chính hãng, uy tín tại Việt Nam. Sản phẩm được chúng tôi phân phối là sản phẩm chính hãng, có đầy đủ giấy tờ CO,CQ từ hãng tại Viêt Nam cấp. Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi nếu bạn cần trợ giúp thông tin về sản phẩm Thiết bị mạng Cisco, Juniper, Thiết bị quang chính hãng
HOTLINE BÁO GIÁ 24/7 E MAIL NHẬN BÁO GIÁ SẢN PHẨM
Thiết bị mạng giao hàng vận chuyển tận nơi
Dây nhảy quang Single mode OS2, multimode OM2, OM3, OM4 chất lượng giá tốt
Dây cáp quang OM2 OM3 OM4 Multimode 4FO, 8FO, 12FO, 24FO
sản phẩm hộp phối quang, hộp ODF trong nhà, hộp ODF ngoài trời, ODF treo tường và ODF lắp rack chất lượng tốt
Converter quang, bộ chuyển đổi quang điện chất lượng tốt, bảo hành 24 tháng
Thiết bị mạng Cisco - Phân phối Cisco chính hãng, giá tốt uy tín chuyên nghiệp
Phân phối Juniper - thiết bị mạng Juniper network chính hãng
Phân phối Router Cisco ISR4221 ISR4321 ISR4331 ISR4351 ISR4431 ISR4451 chính hãng Cisco
Tủ rack, tủ mạng chất lượng cao, tủ rack giá tốt
Để tránh mua phải sản phẩm thiết bị mạng kém chất lượng, Hãy mua sản phẩm tại nhà phân phối chính hãng uy tín, để đảm bảo chất lượng sản phẩm là chính hãng.
download datasheet catalogue tài liệu từ hãng

Câu hỏi thường gặp

✓ Trả lời: Vì 305 m chính là 1.000 feet, đơn vị đo của Mỹ nơi chuẩn cáp xoắn đôi TIA/EIA ra đời. Các hãng Mỹ như CommScope, Panduit đóng thùng 1.000 ft, hãng Hàn Quốc và Việt Nam như LS, Vinacap làm theo để dễ so sánh giá. Một số hãng châu Âu đóng cuộn 500 m theo hệ mét, nhưng ở Việt Nam thùng 305 m vẫn là quy cách phổ biến nhất.
✓ Trả lời: Thùng Cat5e UTP lõi đồng nguyên chất nặng khoảng 9–10 kg, Cat6 UTP khoảng 11–12 kg, Cat6 FTP 13–14 kg và Cat6A 16–18 kg, tính cả thùng carton. Trọng lượng là cách kiểm tra nhanh chất lượng: thùng Cat6 chỉ 8 kg thì hoặc lõi nhôm mạ đồng, hoặc thiếu mét, hoặc lõi nhỏ hơn 23 AWG.
✓ Trả lời: Đại lý báo giá theo thùng nhưng đa số bán lẻ theo mét cho nhu cầu vài chục mét, giá mỗi mét lẻ cao hơn giá thùng chia 305 khoảng 15–30%. Mua từ khoảng 200 m trở lên thì lấy nguyên thùng gần như luôn rẻ hơn, lại có nhãn thùng và số lô để bảo hành. Công trình nên tính số thùng chẵn và dư 5–10% thay vì mua lẻ bù thiếu.
✓ Trả lời: Chia 290 m (đã trừ hao) cho chiều dài trung bình mỗi tuyến. Văn phòng một tầng tuyến trung bình 25–35 m thì được 8–11 điểm; nhà phố 3 tầng tuyến 15–20 m được 14–19 điểm; camera bãi xe tuyến 60–80 m chỉ được 3–4 điểm. Con số chính xác chỉ có sau khi đo từng tuyến trên bản vẽ hoặc đo thực tế bằng thước cuộn.
✓ Trả lời: Thông thường 5–10% tổng chiều dài: mỗi đầu tuyến chừa 0,3–0,5 m để bấm đầu và dự phòng bấm lại, tủ rack chừa thêm 2–3 m để đi vòng lên patch panel, cộng phần dư cuối thùng không đủ một tuyến. Công trình nhiều tuyến ngắn hao hụt tỷ lệ cao hơn công trình ít tuyến dài, nên nhà phố lấy 10%, nhà xưởng lấy 5%.
✓ Trả lời: Đọc số mét in luỹ tiến trên vỏ cáp: hãng in số mét hoặc feet cách nhau 0,6–1 m dọc sợi. Số ở đầu cáp trừ số ở cuối cáp phải xấp xỉ 305 m hoặc 1.000 ft. Không cần rút hết thùng, chỉ cần kéo đầu ngoài đọc số rồi mở nắp thùng tìm đầu trong. Thùng thiếu 20–40 m là dấu hiệu hàng cuộn lại, thường kèm lõi CCA.