Cáp mạng Cat6 CommScope 1427254-6: thông số, mã màu và cách nhận biết chính hãng
Cáp mạng Cat6 CommScope 1427254-6 là cáp U/UTP 4 đôi, lõi đồng nguyên chất 23 AWG, vỏ PVC màu xanh dương, đóng thùng 305 m, thuộc dòng AMP NETCONNECT của CommScope. Đây là mã cáp Cat6 được dùng nhiều nhất trong các công trình văn phòng và nhà xưởng ở Việt Nam, đồng thời cũng là mã bị làm nhái nhiều nhất. Bài viết đọc từng thông số trên vỏ cáp, giải thích mã màu 1427254-x và chỉ cách kiểm tra hàng chính hãng trước khi nhập kho.
Mã 1427254-6 nằm ở đâu trong hệ sản phẩm CommScope
CommScope hiện có hai dòng cáp đồng bán tại Việt Nam. SYSTIMAX là dòng cao cấp cho dự án lớn có yêu cầu bảo hành hệ thống; AMP NETCONNECT là dòng thương mại kế thừa từ TE Connectivity (Tyco Electronics) mà CommScope tiếp quản từ năm 2015. Mã 1427254-6 thuộc dòng NETCONNECT. Trên thị trường bạn vẫn gặp mã cũ 6-219590-x của thời TE, cùng thông số, chỉ khác thương hiệu in trên vỏ.
Sản phẩm này đang được bán tại thietbimang.com với tên cáp mạng Cat6 UTP AMP CommScope; bản chống nhiễu tương ứng là cáp mạng Cat6 FTP AMP.
Thông số kỹ thuật cáp Cat6 CommScope 1427254-6
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Cấp cáp | Category 6, ANSI/TIA-568.2-D và ISO/IEC 11801 Class E |
| Cấu trúc | U/UTP, 4 đôi xoắn, có xương chữ thập tách đôi |
| Lõi dẫn | Đồng nguyên chất, đặc, 23 AWG (0,57 mm) |
| Băng tần kiểm định | 250 MHz |
| Tốc độ | 1 Gbps và 2,5/5 Gbps đủ 100 m; 10 Gbps tới 37–55 m |
| Vỏ | PVC, cấp cháy CM (dùng trong nhà) |
| Đường kính ngoài | Khoảng 6 mm |
| Đóng gói | Thùng carton 305 m (1.000 ft), có lõi nhựa xoay để ra cáp |
| Nhiệt độ vận hành | −20 °C đến +60 °C |
| Bán kính uốn tối thiểu | 4 lần đường kính ngoài, khoảng 25 mm |
| Lực kéo tối đa | 110 N (khoảng 11 kg) khi kéo cáp |
Hai thông số hay bị hàng nhái bỏ qua là 23 AWG và đồng nguyên chất. Cáp nhái thường dùng lõi 24 AWG hoặc lõi nhôm mạ đồng (CCA), điện trở cao hơn 40–60%, chạy 1 Gbps ở 100 m thì rớt gói, cấp PoE thì nóng và sụt áp. Cách đo nhanh: cắt một đoạn, cạo lõi bằng dao – lõi đồng đỏ đều từ ngoài vào trong là thật, lộ màu trắng bạc là CCA.
Cách đọc mã màu 1427254-x
Cùng một mã gốc 1427254, CommScope sản xuất nhiều màu vỏ để thi công phân vùng dễ nhìn. Hậu tố sau dấu gạch ngang theo bảng mã màu chung của AMP:
| Mã | Màu vỏ | Thường dùng cho |
|---|---|---|
| 1427254-2 | Trắng | Điểm mạng người dùng trong văn phòng trần trắng |
| 1427254-4 | Xám | Điểm mạng chung, phổ biến thứ hai sau xanh |
| 1427254-6 | Xanh dương | Điểm mạng dữ liệu, phổ biến nhất |
| 1427254-8 | Vàng | Camera, hệ thống an ninh |
| 1427254-9 | Cam | Điện thoại IP, tuyến đặc biệt |
Ở Việt Nam, kho hàng thường sẵn hai màu xanh dương (-6) và xám (-4); các màu khác phải đặt trước 3–6 tuần. Nếu dự án cần phân vùng màu, nên chốt số lượng từng màu ngay từ khi gửi yêu cầu báo giá.
Đọc nhãn thùng và dòng in trên vỏ cáp
Nhãn dán ở hông thùng gồm: tên dòng sản phẩm, mã hàng (Part Number) 1427254-6, mô tả ngắn "Cat 6 U/UTP 4PR 23AWG", chiều dài 305 m, số lô (Lot/Batch), ngày sản xuất, mã vạch và nơi sản xuất. Trên vỏ cáp, cứ mỗi 60 cm lại có một dòng in gồm thương hiệu CommScope, mã hàng, cấp cáp, chuẩn tuân thủ, cấp cháy CM và số mét luỹ tiến.
Ba phép đối chiếu nên làm trước khi ký nhận:
- Số lô trên nhãn thùng và số lô in trên vỏ cáp phải khớp. Hàng nhái in nhãn đẹp nhưng dòng chữ trên vỏ thường mờ, không đều, hoặc không có số lô.
- Số mét luỹ tiến ở đầu cáp trừ số mét ở cuối cáp phải xấp xỉ 305. Thùng thiếu mét là dấu hiệu rõ nhất của hàng cuộn lại.
- Mã vạch quét ra phải đúng mã hàng. Dùng ứng dụng quét mã vạch bất kỳ, kết quả phải chứa 1427254.
5 dấu hiệu phân biệt hàng chính hãng và hàng nhái
| Dấu hiệu | Chính hãng | Hàng nhái |
|---|---|---|
| Lõi dẫn | Đồng đỏ nguyên chất, cạo không đổi màu | CCA, cạo lộ màu bạc; hoặc lõi nhỏ 24–25 AWG |
| Xương chữ thập | Có, tách rõ 4 đôi | Không có hoặc xương mỏng, méo |
| Bước xoắn 4 đôi | Khác nhau rõ rệt giữa các đôi | Xoắn thưa, đều nhau |
| Trọng lượng thùng | Khoảng 11–12 kg | Nhẹ hơn 8–9 kg vì lõi nhôm và thiếu mét |
| Kết quả đo Fluke | Đạt Cat6 với dư (margin) NEXT dương | Đạt Cat5e hoặc trượt ở 250 MHz |
Với những dự án nhập số lượng lớn, cách chắc chắn nhất là lấy ngẫu nhiên một thùng, kéo 90 m rồi đo chứng nhận kênh trước khi nhận toàn bộ lô. Bài nhận biết cáp mạng Panduit chính hãng có thêm bộ dấu hiệu cho hãng Panduit, nguyên tắc chung áp dụng cho mọi thương hiệu.
Cáp Cat6 CommScope 1427254-6 nên dùng ở đâu
- Điểm mạng máy trạm, máy in, điện thoại IP trong văn phòng, khách sạn, trường học: 1 Gbps đủ 100 m, dư biên độ nhiễu so với Cat5e.
- Camera IP PoE và access point Wi-Fi 6: lõi 23 AWG cấp nguồn tốt hơn Cat5e; 2,5 Gbps chạy đủ 100 m theo IEEE 802.3bz.
- Uplink 10 Gbps ngắn dưới 37 m trong phòng máy chủ: dùng được, tuyến dài hơn cần cáp Cat6A.
- Không dùng cho tuyến ngoài trời, chôn ngầm, gần máy biến tần hoặc động cơ công suất lớn – những nơi này cần cáp outdoor hoặc cáp Cat6 FTP chống nhiễu.
Phụ kiện đi kèm để nghiệm thu đúng cấp Cat6
Kênh cáp chỉ đạt cấp thấp nhất trong các thành phần. Với cáp 1427254-6, bộ phụ kiện đồng bộ gồm keystone Cat6 NETCONNECT (mã 1375055-x), patch panel Cat6 24 cổng và dây nhảy Cat6 đúc sẵn. Nếu mục tiêu là bảo hành hệ thống 25 năm của CommScope, toàn bộ kênh phải là NETCONNECT và do đối tác được chứng nhận thi công. Nếu chỉ cần chạy tốt và đo đạt Cat6, dùng keystone Cat6 hãng khác cũng được, miễn keystone nhận được lõi 23 AWG.
Về thi công, bốn lỗi phổ biến làm cáp tốt đo trượt: tháo xoắn quá 13 mm tại điểm bấm, bẻ góc dưới 25 mm bán kính, siết dây rút quá chặt, và kéo giật làm dãn lõi. Chi tiết chuẩn bấm và cách kiểm tra từng bước có trong bài tổng quan về cáp mạng Cat6.
So với các lựa chọn khác trong cùng phân khúc
| Tiêu chí | CommScope 1427254-6 | Panduit NUC6C04BU-FE | LS Cat6 UTP |
|---|---|---|---|
| Lõi | 23 AWG đồng | 23 AWG đồng | 23 AWG đồng |
| Chiều dài thùng | 305 m | 305 m | 305 m |
| Bảo hành hệ thống | 25 năm (NETCONNECT) | 25 năm (Panduit) | 25 năm (LS Simple Network) |
| Sẵn hàng tại Việt Nam | Rất phổ biến | Phổ biến | Phổ biến |
| Mức giá | Cao | Cao | Trung bình |
Cả ba đều là cáp Cat6 chính hãng đạt chuẩn; khác biệt nằm ở hệ phụ kiện sẵn có và điều kiện bảo hành. Bài so sánh cáp Cat6 Panduit và AMP CommScope phân tích kỹ hơn hai thương hiệu Mỹ, còn bảng giá cáp mạng Cat6 cập nhật mức giá thùng của từng hãng. Nếu tuyến chỉ chạy 100 Mbps cho camera hoặc điện thoại, cáp Cat5e AMP CommScope cùng dòng NETCONNECT là lựa chọn tiết kiệm hơn.
Toàn bộ cáp Cat6 các hãng đang có sẵn được gom tại danh sách cáp mạng Cat6, cùng với patch panel và phụ kiện trong danh mục Hệ thống cáp đồng.
Thietbimang.com nhà phân phối thiết bị mạng chính hãng, uy tín tại Việt Nam. Sản phẩm được chúng tôi phân phối là sản phẩm chính hãng, có đầy đủ giấy tờ CO,CQ từ hãng tại Viêt Nam cấp. Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi nếu bạn cần trợ giúp thông tin về sản phẩm Thiết bị mạng Cisco, Juniper, Thiết bị quang chính hãng
Câu hỏi thường gặp
↑


















