SX hay LX, SR hay LR: chọn module quang theo loại cáp và khoảng cách tuyến

Hai câu hỏi phải trả lời trước khi mua module quang: tuyến đang dùng cáp gì và dài bao nhiêu mét. Trả lời sai một trong hai thì module mua về không chạy, hoặc chạy chập chờn.

Cáp đa mốt và cáp đơn mốt
| Đặc điểm | Cáp đa mốt (MMF) | Cáp đơn mốt (SMF) |
|---|---|---|
| Đường kính lõi | Lớn (50 hoặc 62,5 µm) | Nhỏ (khoảng 9 µm) |
| Bước sóng dùng | 850 nm | 1310 nm và cao hơn |
| Khoảng cách | Hàng trăm mét | Hàng km |
| Chi phí cáp | Cao hơn một chút | Thấp hơn |
| Chi phí module | Thấp hơn | Cao hơn |
| Dùng cho | Trong toà nhà, giữa các tầng | Giữa các toà nhà, tuyến dài |
| Phân loại phổ biến | OM2, OM3, OM4 | OS2 |
Chữ trong mã module nói gì
- SX (1000BASE-SX): 850 nm, đa mốt, trong toà nhà. Ví dụ EX-SFP-1GE-SX, tới 550 m trên OM2.
- LX (1000BASE-LX): 1310 nm, đơn mốt, tới 10 km. Ví dụ EX-SFP-1GE-LX.
- SR (10GBASE-SR): 850 nm, đa mốt, 10G. Ví dụ EX-SFP-10GE-SR, 300 m trên OM3.
- LR (10GBASE-LR): 1310 nm, đơn mốt, 10G tới 10 km. Ví dụ EX-SFP-10GE-LR.

Bảng tra nhanh theo khoảng cách
| Khoảng cách | Cáp phù hợp | Module | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Dưới 300 m | Đa mốt OM3 | SX (1G) hoặc SR (10G) | Trong toà nhà |
| 300–400 m | Đa mốt OM4 | SR (10G) vẫn chạy | Kiểm tra loại cáp kỹ |
| 400–550 m | Đa mốt OM2 | SX (1G) | 10G nên chuyển sang đơn mốt |
| 550 m – 10 km | Đơn mốt OS2 | LX (1G) hoặc LR (10G) | Tuyến giữa các toà nhà |
| Trên 10 km | Đơn mốt OS2 | Module bước sóng dài, báo giá | Cần tính suy hao tuyến |
Khi tuyến đã có sẵn cáp không đúng loại
- Có cáp đa mốt nhưng tuyến dài hơn giới hạn: giảm tốc độ (ví dụ dùng 1G thay 10G để tận dụng khoảng cách xa hơn), hoặc kéo thêm cáp đơn mốt.
- Có cáp đơn mốt nhưng module đang là đa mốt: đổi module sang loại đơn mốt ở cả hai đầu, không chắp vá một đầu.
- Không rõ cáp loại gì: xem vỏ cáp và nhãn hộp phối; nếu vẫn không rõ thì đo bằng máy trước khi mua module.
- Tuyến trên 10 km: cần module bước sóng dài hơn, báo giá theo yêu cầu.
Bốn lỗi hay gặp
| Lỗi | Hiện tượng | Cách tránh |
|---|---|---|
| Mua module đa mốt cho tuyến đơn mốt | Không lên liên kết hoặc suy hao lớn | Xác định loại cáp trước khi mua |
| Hai đầu khác loại module | Liên kết không lên | Luôn mua theo cặp cùng loại |
| Dùng dây nhảy sai loại | Suy hao cao, lỗi gói | Dây nhảy phải cùng loại với cáp trục |
| Bỏ qua giới hạn khoảng cách của OM2 | Chạy được lúc đầu rồi chập chờn | Tra bảng khoảng cách theo loại cáp |
Xem thêm các mã module quang Juniper, lắp và vệ sinh module quang và nhóm module quang Juniper, phụ kiện quang.
Sản phẩm liên quan
Bài viết liên quan
Tại sao bạn nên mua hàng từ THIETBIMANG.COM ?
Thietbimang.com nhà phân phối thiết bị mạng chính hãng, uy tín tại Việt Nam. Sản phẩm được chúng tôi phân phối là sản phẩm chính hãng, có đầy đủ giấy tờ CO,CQ từ hãng tại Viêt Nam cấp. Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi nếu bạn cần trợ giúp thông tin về sản phẩm Thiết bị mạng Cisco, Juniper, Thiết bị quang chính hãng
Thietbimang.com nhà phân phối thiết bị mạng chính hãng, uy tín tại Việt Nam. Sản phẩm được chúng tôi phân phối là sản phẩm chính hãng, có đầy đủ giấy tờ CO,CQ từ hãng tại Viêt Nam cấp. Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi nếu bạn cần trợ giúp thông tin về sản phẩm Thiết bị mạng Cisco, Juniper, Thiết bị quang chính hãng
Câu hỏi thường gặp
✓ Trả lời: Đa mốt lõi lớn, dùng 850 nm, đi hàng trăm mét; đơn mốt lõi nhỏ khoảng 9 µm, dùng 1310 nm, đi hàng km.
✓ Trả lời: Cáp đa mốt OM3 với module SX cho 1G hoặc SR cho 10G.
✓ Trả lời: Cáp đơn mốt với module LX cho 1G hoặc LR cho 10G, cả hai chạy tới 10 km.
✓ Trả lời: Không; hai đầu phải cùng chuẩn và cùng bước sóng.
✓ Trả lời: Xem vỏ cáp và nhãn hộp phối; nếu vẫn không rõ thì đo bằng máy trước khi mua module.
↑

















