Cáp mạng Cat6A là gì? Khác gì Cat6 và khi nào bắt buộc phải dùng

Cáp mạng Cat6A (Category 6 Augmented) là cấp cáp đồng xoắn đôi được chuẩn hoá trong ANSI/TIA-568 với băng tần 500 MHz, chạy 10GBASE-T trọn kênh 100 m và được kiểm soát nhiễu xuyên kênh giữa các sợi cáp bó cạnh nhau. So với Cat6 (250 MHz, 10 Gbps chỉ 37–55 m), Cat6A là lựa chọn bắt buộc khi cần 10 Gbps trên tuyến dài, nhưng sợi cáp to hơn, nặng hơn và toàn bộ phụ kiện phải đồng bộ Cat6A mới nghiệm thu được.

Cáp mạng Cat6A là gì?

Chữ A trong Cat6A là Augmented, nghĩa là "được tăng cường". Chuẩn này ra đời năm 2008 (ANSI/TIA-568-B.2-10) để giải quyết một bài toán mà Cat6 không làm được: chạy 10 Gigabit Ethernet trên cáp đồng đủ 100 m. Ba thay đổi kỹ thuật tạo nên Cat6A:

  • Băng tần 500 MHz, gấp đôi Cat6, vì 10GBASE-T dùng tới 400 MHz để mã hoá tín hiệu.
  • Kiểm soát nhiễu xuyên kênh (alien crosstalk – ANEXT): Cat6 chỉ đo nhiễu giữa các đôi bên trong một sợi cáp; Cat6A đo cả nhiễu từ những sợi cáp nằm sát bên trong cùng bó. Đây là lý do cáp Cat6A U/UTP có vỏ dày và các đôi xoắn chặt hơn hẳn.
  • Kênh 100 m ở 10 Gbps, gồm 90 m cáp cố định và 10 m dây nhảy, giống mọi cấp cáp khác nhưng ở tốc độ gấp 10 lần Cat6 trên cùng chiều dài.

Phiên bản chuẩn đang áp dụng là ANSI/TIA-568.2-D; chuẩn tương đương của ISO/IEC 11801 gọi cấp này là Class EA. Tại Việt Nam, cáp Cat6A phổ biến nhất đến từ các thương hiệu đang bán Cat6 như CommScope (AMP NetConnect và SYSTIMAX GigaSPEED X10D), Panduit (TX6A) và một số hãng Hàn Quốc, Đài Loan.

Mặt cắt cáp mạng Cat5e UTP, Cat6 UTP, Cat6 FTP và Cat6A
Cat6A (ngoài cùng bên phải) có vỏ dày, đôi xoắn chặt và đường kính lớn hơn rõ rệt so với Cat6.

Bảng so sánh Cat6A và Cat6

Tiêu chíCat6Cat6A
Băng tần250 MHz500 MHz
1 Gbps (1000BASE-T)100 m100 m
2,5 / 5 Gbps (802.3bz)100 m100 m
10 Gbps (10GBASE-T)37–55 m100 m
Nhiễu xuyên kênh (ANEXT)Không quy địnhBắt buộc đo
Cỡ lõi23 AWG (một số hãng 24 AWG)23 AWG
Đường kính ngoài5,5–6,2 mm7,0–8,0 mm
Bán kính uốn tối thiểu~24 mm~30–32 mm
Thùng 305 m~12 kg~16–18 kg
Phụ kiện bắt buộcKeystone, patch panel Cat6Keystone, patch panel, dây nhảy Cat6A
Chi phí trọn kênh1xKhoảng 1,6–2,2x (cáp và phụ kiện)

Điểm dễ hiểu sai nhất: Cat6 vẫn chạy được 10 Gbps, chỉ là không đủ 100 m. Tài liệu TIA TSB-155 xác định Cat6 chạy 10GBASE-T ổn định tới 37 m trong môi trường nhiễu bình thường và tới 55 m nếu bó cáp thưa, cách xa nguồn nhiễu. Nếu phòng máy chủ của bạn nằm cùng tầng với tủ mạng và tuyến dài dưới 35 m, Cat6 đã đủ cho uplink 10G.

Biểu đồ tốc độ và khoảng cách tối đa của Cat5e, Cat6 và Cat6A
Chỉ ở tốc độ 10 Gbps thì Cat6 và Cat6A mới thật sự khác nhau.

Cat6A U/UTP hay F/UTP: chọn bản nào?

Nhiều người mặc định "Cat6A là cáp chống nhiễu". Thực tế Cat6A có đủ cả ba cấu trúc:

  • U/UTP (không bọc): xử lý nhiễu xuyên kênh hoàn toàn bằng cấu trúc xoắn và vỏ dày, nên đường kính lớn nhất (7,5–8 mm). Ưu điểm là thi công như cáp thường, không cần tiếp địa, không cần keystone kim loại. Đây là bản phổ biến nhất ở công trình văn phòng.
  • F/UTP (lá nhôm bọc chung 4 đôi): mảnh hơn U/UTP (khoảng 7 mm), chống nhiễu tốt hơn, nhưng lá bọc chỉ có tác dụng khi được nối đất liên tục qua keystone bọc kim và patch panel có thanh tiếp địa. Bọc kim mà không tiếp địa còn tệ hơn không bọc.
  • S/FTP (bọc từng đôi và bọc chung): cấp chống nhiễu cao nhất, thường dùng trong nhà máy, bệnh viện, trung tâm dữ liệu mật độ cao. Giá và công thi công cao nhất.

Nguyên tắc chọn: nếu hệ thống hiện tại đang dùng cáp không bọc và đội thi công chưa quen tiếp địa hệ cáp, hãy chọn Cat6A U/UTP. Bài cáp mạng chống nhiễu FTP – khi nào bắt buộc phải dùng phân tích chi tiết những môi trường mà bọc kim thật sự cần thiết; các nguyên tắc đó áp dụng nguyên cho Cat6A.

5 trường hợp nên chọn Cat6A

  1. Uplink 10 Gbps dài trên 55 m. Tuyến từ tủ tầng lên phòng máy chủ, giữa hai khu nhà xưởng, hoặc từ tủ rack tới cụm máy trạm dựng phim, thiết kế CAD. Trên 100 m thì chuyển hẳn sang cáp quang.
  2. Trung tâm dữ liệu, phòng máy chủ. Máy chủ đời mới có sẵn cổng 10GBASE-T; kéo Cat6A từ patch panel tới rack máy chủ rẻ hơn dùng module quang SFP+ cho từng cổng.
  3. Công trình thiết kế cho 15–20 năm. Bệnh viện, trường đại học, toà nhà văn phòng hạng A: chi phí kéo lại cáp sau này (đục trần, ngừng hoạt động) lớn hơn nhiều lần khoản chênh giữa Cat6 và Cat6A lúc xây.
  4. Điểm chờ cho Wi-Fi 7. Access point Wi-Fi 7 cao cấp có uplink 10GBASE-T. Nếu đang kéo cáp mới tới vị trí access point, kéo Cat6A để không phải quay lại.
  5. Nhiều tuyến PoE++ bó dày. Hệ thống chiếu sáng PoE, màn hình quảng cáo, camera PTZ 60–90 W bó hàng trăm sợi trong máng kín: vỏ dày và bó thưa của Cat6A giúp cáp mát hơn, giảm suy hao do nhiệt.

3 trường hợp Cat6 vẫn là lựa chọn đúng

  • Điểm mạng máy trạm, điện thoại IP, máy in: tất cả chỉ có cổng 1 Gbps. Kéo Cat6A tới từng bàn làm việc là lãng phí cả tiền cáp lẫn không gian máng.
  • Camera IP và access point Wi-Fi 5/6: camera tối đa vài chục Mbps; access point Wi-Fi 6 dùng cổng 2,5 Gbps chạy tốt trên Cat6 100 m theo IEEE 802.3bz.
  • Cải tạo toà nhà cũ ống ghen chật: Cat6A không lọt hoặc chỉ lọt được vài sợi. Dùng Cat6 UTP AMP CommScope hoặc Cat6 Panduit lõi 24 AWG mềm, rồi kéo 1–2 tuyến quang cho uplink.

Những thứ phải thay đổi khi chuyển sang Cat6A

Phụ kiện đồng bộ

Kênh cáp chỉ đạt cấp của thành phần thấp nhất. Kéo Cat6A rồi bấm vào patch panel Cat6, keystone Cat6, nối bằng dây nhảy Cat6 thì máy đo Fluke sẽ chứng nhận kênh ở cấp Cat6 – tức là tiền chênh cho cáp Cat6A gần như bỏ đi. Danh mục cần mua đồng bộ: cáp, keystone jack, patch panel, dây nhảy và cả đầu bấm RJ45 nếu bấm trực tiếp (đầu bấm Cat6A có chốt định vị dây, khác đầu Cat6 thường).

Ống ghen, máng cáp, giá đỡ

Tiết diện Cat6A lớn hơn Cat6 khoảng 60–70%. Với quy tắc lấp đầy ống 40%, ống ghen D25 chứa được khoảng 6–7 sợi Cat6 nhưng chỉ 4 sợi Cat6A. Khối lượng thùng tăng từ 12 kg lên 16–18 kg, nghĩa là máng cáp treo trần chịu tải nặng hơn 40–50%. Cần kiểm tra lại khoảng cách ty treo khi thay thiết kế.

Kỹ thuật thi công

  • Bán kính uốn tối thiểu 4 lần đường kính ngoài (30–32 mm) – gấp gần đôi thói quen bẻ góc của thợ kéo Cat5e.
  • Không siết dây rút chặt tay: bó Cat6A bị siết méo tiết diện sẽ trượt chỉ tiêu ANEXT dù từng sợi vẫn tốt. Dùng dây dán Velcro thay dây rút nhựa.
  • Tháo xoắn tại điểm đấu nối không quá 13 mm, giống Cat6 nhưng khó thực hiện hơn vì đôi xoắn chặt và vỏ dày.
  • Bắt buộc đo chứng nhận kênh (channel test) bằng máy đo có adapter Cat6A, không chỉ đo thông mạch.

Cat6A CommScope: hai dòng thường gặp

CommScope có hai thương hiệu cáp đồng cùng bán ở Việt Nam. SYSTIMAX GigaSPEED X10D (mã 2091B là bản U/UTP) là dòng cao cấp dùng cho công trình yêu cầu bảo hành hệ thống 25 năm qua nhà thầu được chứng nhận. AMP NetConnect Cat6A là dòng thương mại, cùng đạt chuẩn TIA-568.2-D và ISO Class EA, giá dễ chịu hơn và phù hợp với đa số toà nhà văn phòng, nhà xưởng.

Cách đọc mã, nhận biết hàng chính hãng và các mã màu của dòng NetConnect được trình bày trong bài cáp mạng Cat6 là gì: UTP, FTP, Cat6A – phân biệt và cách chọn. Hiện tại thietbimang.com bán sẵn Cat6 UTPCat6 FTP của AMP CommScope; cáp Cat6A U/UTP và F/UTP CommScope được nhập theo đơn hàng dự án, bạn có thể gửi số lượng và yêu cầu chứng chỉ để nhận báo giá cùng lịch hàng.

Cat6A so với cáp quang: khi nào nên bỏ cáp đồng?

Ở 10 Gbps, Cat6A chỉ thắng cáp quang trong hai điều kiện: tuyến dưới 100 m và thiết bị hai đầu có sẵn cổng RJ45 10GBASE-T. Ngoài phạm vi đó, cáp quang multimode OM3/OM4 với module SFP+ rẻ hơn tính trọn kênh, nhẹ hơn nhiều lần, không bị nhiễu và không giới hạn 100 m. Với uplink giữa các tầng hay giữa các toà nhà, kéo quang gần như luôn hợp lý hơn kéo Cat6A. Cat6A hợp lý nhất ở đoạn cuối: từ patch panel tới máy chủ, máy trạm cao cấp hoặc access point.

Chọn nhanh theo công trình

Công trìnhĐiểm mạng người dùngUplink / máy chủ
Văn phòng dưới 100 người, 1 tầngCat6Cat6 (dưới 35 m) hoặc quang
Toà nhà văn phòng nhiều tầngCat6Cáp quang OM3/OM4
Phòng máy chủ, phòng labCat6ACat6A dưới 100 m, quang khi xa hơn
Bệnh viện, trường học xây mớiCat6A (điểm quan trọng), Cat6 (điểm thường)Cáp quang
Nhà xưởng nhiều máy biến tầnCat6 F/UTP hoặc Cat6A F/UTPCáp quang
Hệ thống cameraCat5e hoặc Cat6 lõi đồng nguyên chấtCat6 hoặc quang

Nếu vẫn phân vân giữa hai cấp cáp cho điểm người dùng, bài nên chọn cáp mạng Cat5e hay Cat6bảng giá cáp mạng Cat6 AMP, Vinacap, LS giúp bạn cân đối ngân sách trước khi quyết định. Toàn bộ cáp đồng, phụ kiện và patch panel đang bán được gom tại danh mục Hệ thống cáp đồng.

Bài viết liên quan
Tìm hiểu những đặc điểm nổi bật của Switch Cisco 2960
Tìm hiểu những đặc điểm nổi bật của Switch Cisco 2960
Giúp khách hàng xác định lại hoạt động mạng với API Catalyst 9000 và IOS-XE
Giúp khách hàng xác định lại hoạt động mạng với API Catalyst 9000 và IOS-XE
Tường lửa thế hệ tiếp theo PA-400 của Palo Alto Networks Datasheets
Tường lửa thế hệ tiếp theo PA-400 của Palo Alto Networks Datasheets
Juniper SRX là gì? Tìm hiểu về thiết bị tường lửa firewall Juniper SRX 300 series
Juniper SRX là gì? Tìm hiểu về thiết bị tường lửa firewall Juniper SRX 300 series
Cáp quang 4FO là gì? Cấu tạo, phân loại, bảng giá và ứng dụng
Cáp quang 4FO là gì? Cấu tạo, phân loại, bảng giá và ứng dụng
Thiết Bị Mạng phân phối switch Cisco catalyst 9300 chính hãng giá tốt
Thiết Bị Mạng phân phối switch Cisco catalyst 9300 chính hãng giá tốt

Thiết Bị Mạng phân phối Thiết Bị Mạng chính hãng
Tại sao bạn nên mua hàng từ THIETBIMANG.COM ?
Thietbimang.com nhà phân phối thiết bị mạng chính hãng, uy tín tại Việt Nam. Sản phẩm được chúng tôi phân phối là sản phẩm chính hãng, có đầy đủ giấy tờ CO,CQ từ hãng tại Viêt Nam cấp. Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi nếu bạn cần trợ giúp thông tin về sản phẩm Thiết bị mạng Cisco, Juniper, Thiết bị quang chính hãng
HOTLINE BÁO GIÁ 24/7 E MAIL NHẬN BÁO GIÁ SẢN PHẨM
Thiết bị mạng giao hàng vận chuyển tận nơi
Dây nhảy quang Single mode OS2, multimode OM2, OM3, OM4 chất lượng giá tốt
Dây cáp quang OM2 OM3 OM4 Multimode 4FO, 8FO, 12FO, 24FO
sản phẩm hộp phối quang, hộp ODF trong nhà, hộp ODF ngoài trời, ODF treo tường và ODF lắp rack chất lượng tốt
Converter quang, bộ chuyển đổi quang điện chất lượng tốt, bảo hành 24 tháng
Thiết bị mạng Cisco - Phân phối Cisco chính hãng, giá tốt uy tín chuyên nghiệp
Phân phối Juniper - thiết bị mạng Juniper network chính hãng
Phân phối Router Cisco ISR4221 ISR4321 ISR4331 ISR4351 ISR4431 ISR4451 chính hãng Cisco
Tủ rack, tủ mạng chất lượng cao, tủ rack giá tốt
Để tránh mua phải sản phẩm thiết bị mạng kém chất lượng, Hãy mua sản phẩm tại nhà phân phối chính hãng uy tín, để đảm bảo chất lượng sản phẩm là chính hãng.
download datasheet catalogue tài liệu từ hãng

Câu hỏi thường gặp

✓ Trả lời: Khác biệt quyết định là khoảng cách chạy 10 Gbps: Cat6A đạt 10GBASE-T trọn 100 m, còn Cat6 chỉ được 37–55 m tuỳ mức nhiễu. Để làm được điều đó, Cat6A có băng tần 500 MHz (Cat6 là 250 MHz) và được kiểm soát thêm nhiễu xuyên kênh giữa các sợi cáp bó cạnh nhau (alien crosstalk), nên sợi cáp dày hơn, xoắn chặt hơn và nặng hơn.
✓ Trả lời: Cắm được vì cùng đầu RJ45, nhưng kênh chỉ được chứng nhận ở cấp thấp nhất trong chuỗi, tức là Cat6. Muốn nghiệm thu 10 Gbps trên 100 m phải dùng đồng bộ keystone, patch panel và dây nhảy Cat6A. Ngoài ra lõi 23 AWG cùng đường kính 7–8 mm của Cat6A khó lọt vào nhiều loại keystone Cat6 mỏng.
✓ Trả lời: Đa số không. Máy trạm, điện thoại IP, camera, access point Wi-Fi 5 chỉ cần 1 Gbps, và Cat6 đã dư sức chạy 1 Gbps hay 2,5–5 Gbps đủ 100 m. Cat6A chỉ thật sự cần khi tuyến dài trên 55 m phải chạy 10 Gbps, hoặc công trình được thiết kế cho 15–20 năm tới mà việc kéo lại cáp gần như bất khả thi.
✓ Trả lời: Không. Cat6A có cả bản U/UTP không bọc và F/UTP hoặc S/FTP có bọc. Bản U/UTP xử lý nhiễu xuyên kênh bằng cách xoắn chặt hơn và làm vỏ dày hơn nên sợi to (7,5–8 mm) nhưng thi công đơn giản, không cần tiếp địa. Bản F/UTP mảnh hơn một chút và chống nhiễu tốt hơn nhưng bắt buộc phải tiếp địa hai đầu đúng kỹ thuật.
✓ Trả lời: Thường phải tính lại. Tiết diện Cat6A lớn hơn Cat6 khoảng 60–70% nên cùng một ống chỉ chứa được khoảng 60% số sợi, và bán kính uốn tối thiểu tăng lên 4 lần đường kính ngoài, tức 30–32 mm. Với máng cáp treo trần, khối lượng cũng tăng khoảng 40–50% nên cần kiểm tra tải của giá đỡ trước khi kéo.
✓ Trả lời: Không bắt buộc. Access point Wi-Fi 6/6E phổ biến dùng cổng 2,5GBASE-T, một số bản cao cấp dùng 5GBASE-T; theo IEEE 802.3bz, 2,5 Gbps chạy được trên Cat5e và 5 Gbps chạy được trên Cat6 đủ 100 m. Chỉ khi thiết kế cho Wi-Fi 7 với uplink 10 Gbps thì mới nên kéo sẵn Cat6A tới vị trí access point.
✓ Trả lời: Tốt hơn ở mức nhiệt. Cả hai đều dùng lõi 23 AWG nên điện trở gần như nhau, nhưng vỏ Cat6A dày hơn và bó cáp thưa hơn giúp toả nhiệt tốt hơn khi nhiều sợi cùng tải PoE++ 60–90 W trong máng kín. Với PoE 15 W hay PoE+ 30 W thông thường, Cat6 lõi đồng nguyên chất đã đáp ứng tốt, không cần đổi sang Cat6A vì lý do PoE.