Cách tính vật tư và dự toán hệ thống cáp mạng cho văn phòng

Dự toán hệ thống cáp mạng sai thường không phải vì tính sai giá cáp, mà vì bỏ sót các hạng mục nhỏ: nhân mạng, mặt nạ, patch panel, dây nhảy, máng, nhân công và đo kiểm.

Bước 1: đếm số điểm mạng
| Khu vực | Số điểm | Ghi chú |
|---|---|---|
| Bàn làm việc | 1–2 điểm mỗi bàn | Máy tính và điện thoại IP |
| Access point Wi-Fi | 1 điểm mỗi chiếc | Đặt trên trần |
| Camera IP | 1 điểm mỗi chiếc | Thường ở vị trí xa |
| Máy in mạng | 1 điểm mỗi máy | Khu vực chung |
| Phòng họp | 2–4 điểm mỗi phòng | Màn hình, thiết bị hội nghị |
| Lễ tân, kho, khu vực phụ | 1–2 điểm mỗi khu | Dễ bị bỏ sót |
| Dự phòng | 15–20% tổng số điểm | Cho thay đổi mặt bằng |
Cộng tổng rồi cộng thêm 15–20% điểm dự phòng cho thay đổi mặt bằng. Ví dụ văn phòng 40 người: 40 bàn x 1,5 = 60, cộng 6 AP, 12 camera, 3 máy in, 5 thiết bị khác là 86 điểm; cộng dự phòng thành khoảng 100 điểm.
Bước 2: ước lượng chiều dài trung bình
- Đo khoảng cách từ tủ tầng tới điểm xa nhất và điểm gần nhất trên bản vẽ.
- Lấy trung bình rồi cộng thêm chiều cao lên trần và xuống ổ tường, thường 5–8 m mỗi điểm.
- Cộng thêm 10–15% cho đường đi vòng theo máng và dự trữ hai đầu.
- Văn phòng một sàn thường trung bình 25–35 m mỗi điểm; toà nhà nhiều tầng có thể 40–50 m.

Bước 3: tính vật tư
| Hạng mục | Cách tính | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cáp mạng | Số điểm x chiều dài trung bình x 1,15, chia 305 | Làm tròn lên số thùng |
| Nhân mạng (keystone) | 2 cái mỗi điểm | Một ở ổ tường, một ở patch panel |
| Mặt nạ và đế âm | 1 bộ mỗi vị trí ổ | Loại 1 hoặc 2 cổng |
| Patch panel | 1 cổng mỗi điểm | Panel 24 hoặc 48 cổng |
| Dây nhảy | 2 sợi mỗi điểm | Một ở bàn, một trong tủ |
| Thanh quản lý cáp | 1 thanh mỗi patch panel | Giữ tủ gọn |
| Máng, ống, dây rút | Theo chiều dài tuyến | Tính theo mét |
| Nhãn | 2 nhãn mỗi điểm | Hai đầu |
Bảng dự toán mẫu: văn phòng 50 điểm, cáp Cat6
| Hạng mục | Số lượng | Đơn giá tham khảo | Thành tiền |
|---|---|---|---|
| Cáp Cat6 | 6 thùng 305 m | 3.400.000 đ | 20.400.000 đ |
| Nhân mạng | 100 cái | Theo báo giá | Tính theo đơn giá thực tế |
| Mặt nạ và đế âm | 50 bộ | Theo báo giá | Loại 1 hoặc 2 cổng |
| Patch panel 24 cổng | 3 cái | Theo báo giá | Cho 50 cổng cộng dự phòng |
| Dây nhảy | 100 sợi | Theo báo giá | Hai đầu mỗi điểm |
| Thanh quản lý cáp | 3 cái | Theo báo giá | Đi cùng patch panel |
| Máng, ống, dây rút, nhãn | Theo tuyến | Theo báo giá | Số lượng lớn |
| Nhân công và đo kiểm | 50 điểm | Theo báo giá | Gồm hồ sơ nghiệm thu |
Các khoản hay bị bỏ sót
- Dây nhảy hai đầu: mỗi điểm cần một dây ở bàn và một dây ở tủ, thường bị quên hẳn một đầu.
- Máng, ống, dây rút, nhãn: giá rẻ nhưng số lượng lớn.
- Đo kiểm từng điểm: chi phí nhân công và thiết bị đo, cần thiết để có hồ sơ nghiệm thu.
- Tủ tầng: tủ, thanh quản lý cáp, ổ cắm, quạt.
- Khoan cắt, hoàn trả mặt bằng: khoan tường, trả lại trần, sơn lại.
- Hao hụt: 10–15% cho cáp và 5% cho phụ kiện.
Ba lời khuyên khi lập dự toán
- Mua cùng lô: cáp cùng lô đồng màu và đồng chất lượng, dễ quản lý về sau.
- Đồng bộ cấp: cáp, nhân, mặt nạ, dây nhảy, patch panel cùng cấp trở lên.
- Dự phòng điểm: kéo dư 15–20% điểm mạng lúc thi công rẻ hơn nhiều so với kéo thêm sau khi hoàn thiện.
Xem nhóm hạt mạng, nhân mạng, mặt mạng, dây nhảy mạng, patch panel và bài bảng giá cáp mạng 9/2026, chọn cấp cáp mạng.
Sản phẩm liên quan
Bài viết liên quan
Tại sao bạn nên mua hàng từ THIETBIMANG.COM ?
Thietbimang.com nhà phân phối thiết bị mạng chính hãng, uy tín tại Việt Nam. Sản phẩm được chúng tôi phân phối là sản phẩm chính hãng, có đầy đủ giấy tờ CO,CQ từ hãng tại Viêt Nam cấp. Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi nếu bạn cần trợ giúp thông tin về sản phẩm Thiết bị mạng Cisco, Juniper, Thiết bị quang chính hãng
Thietbimang.com nhà phân phối thiết bị mạng chính hãng, uy tín tại Việt Nam. Sản phẩm được chúng tôi phân phối là sản phẩm chính hãng, có đầy đủ giấy tờ CO,CQ từ hãng tại Viêt Nam cấp. Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi nếu bạn cần trợ giúp thông tin về sản phẩm Thiết bị mạng Cisco, Juniper, Thiết bị quang chính hãng
Câu hỏi thường gặp
✓ Trả lời: Khoảng 100 điểm sau khi tính 1,5 điểm mỗi bàn, cộng AP, camera, máy in, thiết bị khác và 15–20% dự phòng.
✓ Trả lời: 25–35 m ở văn phòng một sàn, 40–50 m ở toà nhà nhiều tầng, đã cộng đường đi vòng và dự trữ.
✓ Trả lời: Hai cái: một ở ổ tường và một ở patch panel trong tủ.
✓ Trả lời: Hai sợi mỗi điểm: một ở bàn làm việc và một trong tủ nối từ patch panel sang switch.
✓ Trả lời: 10–15% cho cáp và khoảng 5% cho phụ kiện.
↑

















