Thông lượng tường lửa: đọc sao cho đúng trước khi mua thiết bị

Thông lượng tường lửa: đọc sao cho đúng trước khi mua thiết bị

Cùng một thiết bị, datasheet ghi thông lượng tường lửa 4 Gbps nhưng thông lượng bảo vệ mối đe doạ chỉ 250 Mbps. Chênh lệch 16 lần này là nguồn gốc của phần lớn trường hợp mua tường lửa xong thấy mạng chậm.

Tường lửa FortiGate FG-60E với các mức thông lượng khác nhau theo tính năng bật
Cùng một thiết bị: thông lượng tường lửa 4 Gbps nhưng bảo vệ mối đe doạ chỉ 250 Mbps.

Các chỉ số thông lượng và ý nghĩa

Chỉ sốĐo gìMức tương đốiDùng khi nào
Thông lượng tường lửaChỉ lọc theo địa chỉ và cổngCao nhấtÍt phản ánh thực tế
Thông lượng ngăn xâm nhậpBật kiểm tra mẫu tấn côngThấp hơn 2–4 lầnDùng khi chỉ bật ngăn xâm nhập
Thông lượng tường lửa thế hệ mớiBật nhận diện ứng dụng và ngăn xâm nhậpThấp hơn nữaGần thực tế hơn
Thông lượng bảo vệ mối đe doạBật đủ các tính năng kiểm tra nội dungThấp nhất trong nhómCon số nên dùng để chọn thiết bị
Thông lượng kiểm tra lưu lượng mã hoáGiải mã và kiểm tra lưu lượng đã mã hoáRất thấpQuan trọng vì phần lớn lưu lượng nay đã mã hoá
Thông lượng IPsec VPNMã hoá đường hầm giữa các siteTuỳ thiết bịQuan trọng khi nhiều chi nhánh

Vì sao chênh lệch lớn như vậy

  1. Lọc theo địa chỉ và cổng là việc nhẹ, làm được bằng phần cứng chuyên dụng.
  2. Nhận diện ứng dụng phải đọc vào nội dung gói tin để biết lưu lượng thuộc ứng dụng nào.
  3. Ngăn xâm nhập phải so nội dung với hàng nghìn mẫu tấn công.
  4. Quét mã độc phải ghép lại tệp từ nhiều gói tin rồi mới quét được.
  5. Kiểm tra lưu lượng mã hoá phải giải mã, kiểm tra rồi mã hoá lại, tốn nhiều tài nguyên nhất.

Ví dụ theo thông số sản phẩm: FG-60E có thông lượng tường lửa 4/4/4 Gbps nhưng bảo vệ mối đe doạ 250 Mbps; FG-40F có tường lửa 5/5/5 Gbps, ngăn xâm nhập 1 Gbps, tường lửa thế hệ mới 800 Mbps, bảo vệ mối đe doạ 600 Mbps và kiểm tra lưu lượng mã hoá 310 Mbps.

Tường lửa FortiGate FG-200E với thông lượng 20/20/9 Gbps và 2 triệu phiên
FG-200E: 20/20/9 Gbps, 2 triệu phiên đồng thời, 135.000 phiên mới mỗi giây, IPsec VPN 9 Gbps.

Đối chiếu với đường Internet

  • Lấy tốc độ đường Internet hiện tại, cộng dự trù tăng trong 3 năm.
  • So với thông lượng bảo vệ mối đe doạ của thiết bị, không so với thông lượng tường lửa thuần.
  • Chừa dự phòng 30–50%, vì đo trong phòng thí nghiệm khác lưu lượng thật.
  • Nếu định bật kiểm tra lưu lượng mã hoá, so với chỉ số kiểm tra lưu lượng mã hoá, thường là con số thấp nhất.
  • Ví dụ đường 500 Mbps, có bật kiểm tra nội dung: cần thiết bị có bảo vệ mối đe doạ từ 700 Mbps trở lên.

Số phiên đồng thời và số phiên mới

Hai chỉ số này thường bị bỏ qua nhưng lại là nguyên nhân của các sự cố khó hiểu. Một máy tính duyệt web tạo hàng chục phiên; một hệ thống camera hoặc thiết bị IoT có thể tạo hàng nghìn phiên. Khi vượt giới hạn, kết nối mới bị từ chối trong khi thiết bị báo tải bình thường. Ví dụ FG-30E ghi 900.000 phiên đồng thời và 15.000 phiên mới mỗi giây; FG-200E ghi 2 triệu phiên đồng thời và 135.000 phiên mới mỗi giây.

Ba sai lầm hay gặp

Sai lầmHậu quảCách tránh
Chọn theo thông lượng tường lửa thuầnMạng chậm ngay khi bật tính năng bảo mậtChọn theo thông lượng bảo vệ mối đe doạ
Không tính lưu lượng mã hoáBật kiểm tra là nghẽnXem chỉ số kiểm tra lưu lượng mã hoá
Bỏ qua số phiên đồng thờiKết nối mới bị từ chối dù tải thấpĐối chiếu số phiên với số thiết bị thực tế

Cách kiểm tra sau khi lắp

  1. Đo tốc độ tải xuống và tải lên thực tế qua tường lửa, lúc đông người và lúc vắng.
  2. Theo dõi mức sử dụng CPU và bộ nhớ của thiết bị trong giờ cao điểm.
  3. Theo dõi số phiên đang mở, so với giới hạn của thiết bị.
  4. Bật từng tính năng bảo mật và đo lại sau mỗi lần, để biết tính năng nào tốn tài nguyên nhất.

Xem nhóm Firewall Fortinet, Firewall Cisco và bài bảng thông số các model FortiGate, giấy phép FortiGate.

Bài viết liên quan
Juniper Mist Wired Assurance là gì? Quản trị switch EX4100, EX4400 trên đám mây
Juniper Mist Wired Assurance là gì? Quản trị switch EX4100, EX4400 trên đám mây
Tường lửa Palo Alto Networks PA-400 Series sự lựa chọn hoàn hảo cho hệ thống mạng
Tường lửa Palo Alto Networks PA-400 Series sự lựa chọn hoàn hảo cho hệ thống mạng
Sự khác biệt giữa cáp quang Singlemode và cáp quang Multimode
Sự khác biệt giữa cáp quang Singlemode và cáp quang Multimode
Lý do vì sao CISCO NEXUS 3000 thích hợp với hệ thống mạng doanh nghiệp
Lý do vì sao CISCO NEXUS 3000 thích hợp với hệ thống mạng doanh nghiệp
Hướng dẫn cấu hình VLAN trên Cisco C1200 chi tiết 2026
Hướng dẫn cấu hình VLAN trên Cisco C1200 chi tiết 2026
PoE injector là gì? Khi nào dùng bộ cấp nguồn PoE 1 port thay switch PoE và cách đấu nối
PoE injector là gì? Khi nào dùng bộ cấp nguồn PoE 1 port thay switch PoE và cách đấu nối

Thiết Bị Mạng phân phối Thiết Bị Mạng chính hãng
Tại sao bạn nên mua hàng từ THIETBIMANG.COM ?
Thietbimang.com nhà phân phối thiết bị mạng chính hãng, uy tín tại Việt Nam. Sản phẩm được chúng tôi phân phối là sản phẩm chính hãng, có đầy đủ giấy tờ CO,CQ từ hãng tại Viêt Nam cấp. Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi nếu bạn cần trợ giúp thông tin về sản phẩm Thiết bị mạng Cisco, Juniper, Thiết bị quang chính hãng
HOTLINE BÁO GIÁ 24/7 E MAIL NHẬN BÁO GIÁ SẢN PHẨM
Thiết bị mạng giao hàng vận chuyển tận nơi
Dây nhảy quang Single mode OS2, multimode OM2, OM3, OM4 chất lượng giá tốt
Dây cáp quang OM2 OM3 OM4 Multimode 4FO, 8FO, 12FO, 24FO
sản phẩm hộp phối quang, hộp ODF trong nhà, hộp ODF ngoài trời, ODF treo tường và ODF lắp rack chất lượng tốt
Converter quang, bộ chuyển đổi quang điện chất lượng tốt, bảo hành 24 tháng
Thiết bị mạng Cisco - Phân phối Cisco chính hãng, giá tốt uy tín chuyên nghiệp
Phân phối Juniper - thiết bị mạng Juniper network chính hãng
Phân phối Router Cisco ISR4221 ISR4321 ISR4331 ISR4351 ISR4431 ISR4451 chính hãng Cisco
Tủ rack, tủ mạng chất lượng cao, tủ rack giá tốt
Để tránh mua phải sản phẩm thiết bị mạng kém chất lượng, Hãy mua sản phẩm tại nhà phân phối chính hãng uy tín, để đảm bảo chất lượng sản phẩm là chính hãng.
download datasheet catalogue tài liệu từ hãng

Câu hỏi thường gặp

✓ Trả lời: Mỗi con số đo ở một mức tính năng khác nhau: chỉ lọc địa chỉ, bật ngăn xâm nhập, bật nhận diện ứng dụng, hay bật đủ kiểm tra nội dung.
✓ Trả lời: Thông lượng bảo vệ mối đe doạ, vì đó là tốc độ khi bật đủ các tính năng kiểm tra nội dung.
✓ Trả lời: Thông lượng bảo vệ mối đe doạ từ khoảng 700 Mbps trở lên, để có dự phòng 30–50%.
✓ Trả lời: Khi vượt giới hạn, kết nối mới bị từ chối dù thiết bị vẫn báo tải bình thường; camera và thiết bị IoT tạo rất nhiều phiên.
✓ Trả lời: Đo tốc độ thực tế lúc đông và vắng, theo dõi CPU, bộ nhớ, số phiên đang mở và đo lại sau mỗi lần bật thêm tính năng.