Cáp Cat6 CommScope: 1427254-6, 1427071-6 và 1427070-6 khác nhau thế nào, chọn 23 AWG, 24 AWG hay LSZH?

Tìm "cáp cat6 CommScope" sẽ gặp ba mã cùng là U/UTP Category 6, cùng thùng 305 m, cùng vỏ xanh dương nhưng giá chênh nhau 600.000 đ: 1427254-6 (lõi 23 AWG, vỏ PVC CM), 1427071-6 (lõi 24 AWG, vỏ PVC CM) và 1427070-6 (lõi 24 AWG, vỏ LSZH). Khác biệt nằm ở cỡ lõi đồng và vật liệu vỏ, kéo theo khác biệt về sụt áp PoE, cấp chống cháy và giá. Bảng dưới lấy trực tiếp từ datasheet CommScope của từng mã.

Ba mã đặt cạnh nhau
| 1427254-6 | 1427071-6 | 1427070-6 | |
|---|---|---|---|
| Mã | 1427254-6 | 1427071-6 | 1427070-6 |
| Tên hãng | CS31CM BLU C6 4/23 U/UTP | CS30CM BLU C6 4/24 U/UTP | CS30Z1 BLU C6 4/24 U/UTP |
| Cỡ lõi | 23 AWG | 24 AWG | 24 AWG |
| Đường kính lõi có cách điện | 1,029 mm | 0,909 mm | 0,978 mm |
| Thanh phân cách | — | — | Chữ thập polyolefin |
| Vỏ | PVC, cấp CM | PVC, cấp CM (UL 1685) | LSZH, IEC 60332-1 |
| Đường kính ngoài | 6,401 mm | 5,41 mm | 5,588 mm |
| Điện trở DC tối đa | — | 9,38 Ω/100 m | — |
| Băng thông | 250 MHz | 250 MHz | 250 MHz |
| Trễ lệch tối đa | — | 45 ns/100 m | — |
| Nhiệt độ vận hành | -20 đến 60 °C | -20 đến 60 °C | -20 đến 60 °C |
| Giá thùng 305 m | 3.495.000 đ | 3.400.000 đ | 4.000.000 đ |
Cả ba đều đạt ANSI/TIA-568.2-D Category 6 và được CommScope xác nhận đáp ứng IEEE 802.3bt Type 4 về cấp nguồn PoE. Thứ khác nhau là vật liệu, không phải hiệu năng truyền dẫn ở 250 MHz.
23 AWG hay 24 AWG: khác gì khi cấp PoE?
Số AWG càng nhỏ, lõi càng to: 23 AWG đường kính 0,57 mm, 24 AWG là 0,51 mm. Điện trở 24 AWG theo datasheet 1427071-6 là 9,38 Ω/100 m mỗi lõi; lõi 23 AWG thấp hơn khoảng 20%. Khi cấp PoE++ 60–90 W cho access point Wi-Fi 6E hoặc camera PTZ ở tuyến 80–90 m, lõi 23 AWG toả nhiệt ít hơn và giữ điện áp cuối tuyến tốt hơn; với máy tính, điện thoại IP, camera 6–12 W thì 24 AWG hoàn toàn đủ. Đổi lại 23 AWG nặng và cứng hơn, đường kính ngoài 6,4 mm so với 5,4 mm, tốn chỗ máng hơn và khó bấm hạt hơn nếu hạt không hỗ trợ lõi 23 AWG. Chi tiết ảnh hưởng sụt áp ở bài cáp mạng cho camera IP PoE.
PVC CM hay LSZH: chọn theo toà nhà
Vỏ PVC cấp CM (UL 1685) là lựa chọn mặc định cho văn phòng, đi trong máng và trần giả. Vỏ LSZH (Low Smoke Zero Halogen) của mã 1427070-6 đạt IEC 60332-1 chống cháy lan, IEC 61034-2 ít khói và IEC 60754-2 không sinh khí axit khi cháy: khi có hoả hoạn, khói không làm mù lối thoát và không ăn mòn thiết bị. Các toà nhà văn phòng hạng A, bệnh viện, trung tâm dữ liệu, ga tàu và công trình có hồ sơ PCCC theo tiêu chuẩn châu Âu thường bắt buộc LSZH cho cáp đi trong khu vực chung. Nếu hồ sơ PCCC không yêu cầu, bản CM rẻ hơn 600.000 đ mỗi thùng.
Mua mã nào?
- Cáp mạng Cat6 UTP CommScope 24AWG CM 1427071-6: mặc định cho văn phòng, trường học, đi máng riêng, PoE dưới 30 W. Giá 3.400.000 đ.
- Cáp mạng Cat6 UTP AMP 23AWG 1427254-6: công trình có AP Wi-Fi 6E, camera PTZ, PoE++ hoặc chủ đầu tư yêu cầu lõi 23 AWG trong hồ sơ; hạt mạng phải là loại nhận lõi 23 AWG. Giá 3.495.000 đ.
- Cáp mạng Cat6 UTP CommScope 24AWG LSZH 1427070-6: toà nhà bắt buộc LSZH theo PCCC, phòng máy chủ, bệnh viện. Giá 4.000.000 đ.
- Tuyến đi gần đường điện, nhà xưởng: cả ba đều là UTP, cần chuyển sang cáp mạng chống nhiễu F/UTP.
Cả ba mã đều có CO/CQ và datasheet gốc tải được ngay trên trang sản phẩm; thi công đồng bộ với hạt mạng RJ45 CommScope và patch panel để được bảo hành hệ thống NETCONNECT. Cách đọc nhãn và phân biệt hàng nhái cho riêng mã 1427254-6 có ở bài cáp mạng Cat6 CommScope 1427254-6: thông số và nhận biết chính hãng.
Thietbimang.com nhà phân phối thiết bị mạng chính hãng, uy tín tại Việt Nam. Sản phẩm được chúng tôi phân phối là sản phẩm chính hãng, có đầy đủ giấy tờ CO,CQ từ hãng tại Viêt Nam cấp. Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi nếu bạn cần trợ giúp thông tin về sản phẩm Thiết bị mạng Cisco, Juniper, Thiết bị quang chính hãng
Câu hỏi thường gặp
↑

















