Cáp mạng UTP, FTP, SFTP là gì? Khác nhau thế nào và chọn loại nào cho từng công trình

Trên nhãn cáp mạng có ba ký hiệu hay gặp: U/UTP, F/UTP và S/FTP. Theo cách ghi của ISO/IEC 11801, chữ trước dấu gạch là lớp bọc chung quanh cả bốn đôi (U = không có, F = băng nhôm, S = lưới đồng bện), chữ sau dấu gạch là lớp bọc quanh từng đôi (UTP = không có, FTP = băng nhôm từng đôi). Thị trường Việt Nam quen gọi tắt: UTP là cáp thường, FTP là cáp chống nhiễu một lớp, SFTP là chống nhiễu hai lớp. Cả ba đều có thể đạt Cat5e, Cat6 hay Cat6A; chống nhiễu không làm cáp nhanh hơn mà làm tín hiệu ổn định hơn khi môi trường xấu.
Cấu tạo từng loại theo datasheet hãng
| Loại (mã ví dụ) | Lớp chống nhiễu | Lõi và vỏ | Đường kính | Khối lượng |
|---|---|---|---|---|
| U/UTP Cat5e (LS UTP-E-C5G-E1VN-X) | Không | 4 đôi 24 AWG, HDPE, vỏ PVC 0,45 mm | 4,9 mm | 25 kg/km |
| F/UTP Cat5e (LS FTP-E-C5G-E1VN-M) | Băng nhôm phủ màng nhựa + dây thoát nhiễu đồng mạ thiếc 0,4 mm | 4 đôi 24 AWG, HDPE, vỏ PVC 0,45 mm | 6,0 mm | 46 kg/km |
| F/UTP Cat5e (CommScope 219413-2) | Băng nhôm/polyester | 4 đôi 24 AWG, polyolefin, vỏ PVC CM | 6,1 mm | — |
| F/UTP Cat6 (LS FTP-G-C6G-E1VN-M) | Băng nhôm + dây thoát nhiễu, chữ thập tách đôi | 4 đôi 23~24 AWG, HDPE | 7,2 mm | 54 kg/km |
| F/UTP Cat6A (CommScope CS44Z1 1859218) | Băng nhôm/polyester | 4 đôi 23 AWG, vỏ LSZH | 7,2 mm | — |
| S/FTP Cat6A, Cat7 | Lưới đồng bện + băng nhôm từng đôi | 4 đôi 23 AWG | 7,5–8 mm | Nặng nhất |
Số liệu lấy từ datasheet LS Simple và CommScope của các mã đang bán tại Thiết Bị Mạng. Điểm cần nhớ: lớp bọc thêm băng nhôm và dây thoát nhiễu làm đường kính tăng từ 4,9 mm lên 6,0–7,2 mm, khối lượng đồng tăng gần gấp đôi, nên giá F/UTP cao hơn UTP khoảng 20–40%.
Chống nhiễu tới mức nào là đủ?
- U/UTP: dựa vào xoắn đôi để triệt nhiễu. Đủ cho văn phòng, trường học, khách sạn khi cáp đi máng riêng, cách đường điện tối thiểu 20–30 cm.
- F/UTP: băng nhôm chặn nhiễu điện từ tần số cao từ đèn cao áp, biến tần, máy hàn, cáp điện đi chung máng. Là lựa chọn phổ biến nhất cho nhà xưởng, bãi xe, camera ngoài sân và phòng máy dùng Cat6A để chống xuyên âm giữa các sợi (alien crosstalk).
- S/FTP: thêm lưới đồng bện, chống cả nhiễu tần số thấp và bảo vệ cơ học; dùng trong trạm biến áp, phòng thí nghiệm, tuyến đi cạnh tủ điện công suất lớn. Cáp cứng, nặng, bán kính uốn lớn, cần hạt và phụ kiện bọc kim đầy đủ.

Điều kiện để cáp chống nhiễu thật sự chống nhiễu
Lớp băng nhôm chỉ có tác dụng khi được nối đất ít nhất một đầu qua dây thoát nhiễu: dùng hạt RJ45 bọc kim và patch panel bọc kim, panel nối vào thanh tiếp địa tủ rack. Bấm hạt UTP thường lên cáp F/UTP thì lớp nhôm treo lơ lửng, không có đường thoát nhiễu và có thể tích điện. Ngoài ra bán kính uốn tối thiểu 5 lần đường kính (khoảng 36 mm với cáp 7,2 mm), kéo không quá 110 N để băng nhôm không rách. Hướng dẫn chi tiết ở bài cáp mạng Cat6 chống nhiễu FTP: khi nào bắt buộc dùng.
Bảng chọn theo công trình
| Công trình | Nên dùng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Văn phòng, trường học, khách sạn, cáp đi máng riêng | U/UTP | Tiết kiệm 20–40%, thi công nhanh, hạt thường |
| Camera IP ngoài sân, tuyến 70–100 m, có đèn cao áp | F/UTP | Giữ hình ổn định ban đêm, chống sét cảm ứng phần nào khi tiếp địa |
| Nhà xưởng có động cơ, biến tần, máy hàn | F/UTP hoặc S/FTP | S/FTP khi cáp buộc phải đi sát tủ điện |
| Cáp mạng đi chung máng với cáp điện | F/UTP | Vẫn nên tách máng nếu có thể |
| Phòng máy chủ, tủ rack mật độ cao, 10 Gbps | F/UTP Cat6A | Chống alien crosstalk, cho phép bó cáp dày |
| Bệnh viện, phòng đo lường, phòng sạch | S/FTP | Yêu cầu EMC nghiêm ngặt |
| Toà nhà yêu cầu PCCC châu Âu | F/UTP hoặc U/UTP vỏ LSZH | Vỏ quyết định, không phải lớp chống nhiễu |
Giá chênh bao nhiêu và mã nào sẵn hàng
Cùng hãng cùng hạng, F/UTP đắt hơn UTP khoảng 1 triệu/thùng ở Cat5e (CommScope UTP 2.970.000 đ so với F/UTP 4.070.000 đ) và tương tự ở Cat6. Các mã F/UTP đang sẵn kho: CommScope Cat5e F/UTP 219413-2, LS Cat5e F/UTP, LS Cat6 F/UTP, AMP CommScope Cat6A F/UTP 1859218-2 (Cat6A LSZH) và LS Cat6A F/UTP. Toàn bộ nhóm ở cáp mạng chống nhiễu; khoảng giá đầy đủ tại bảng giá cáp mạng. Không rõ môi trường tuyến của mình cần loại nào, gửi ảnh hiện trường cho Thiết Bị Mạng qua Zalo 0522 388 688 để được tư vấn trước khi mua.
Thietbimang.com nhà phân phối thiết bị mạng chính hãng, uy tín tại Việt Nam. Sản phẩm được chúng tôi phân phối là sản phẩm chính hãng, có đầy đủ giấy tờ CO,CQ từ hãng tại Viêt Nam cấp. Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi nếu bạn cần trợ giúp thông tin về sản phẩm Thiết bị mạng Cisco, Juniper, Thiết bị quang chính hãng
Câu hỏi thường gặp
↑


















