Các ký hiệu trên mã sản phẩm Cisco Catalyst C1000 nói lên điều gì

Cisco Catalyst C1000 là một dòng sản phẩm switch Ethernet được thiết kế cho mạng doanh nghiệp nhỏ và vừa. Dòng sản phẩm này cung cấp các tính năng chất lượng và hiệu suất cao, mang lại sự linh hoạt và tin cậy trong việc xây dựng và quản lý mạng.

Cisco Catalyst 1200 Series là một dòng sản phẩm switch mới của Cisco được giới thiệu như là một sự thay thế cho Cisco Catalyst 2960-L và 2960 Plus. Cisco Catalyst 1000 Series không phải là một phiên bản trực tiếp của Cisco Catalyst 1300 và 2960 Plus, nó được coi là sự thay thế tương đối cho các dòng sản phẩm này với các tính năng và khả năng quản lý tương tự và các cải tiến bổ sung.

Cisco Catalyst 1000 Series là một dòng sản phẩm switch mới của Cisco được giới thiệu thay thế cho Cisco Catalyst 2960-L và 2960 Plus

Khi chúng ta xem trên Datasheet thấy các mã như: Cisco C1000FE-48P-4G-L, C1000FE-48T-4G-L, C1000FE-24P-4G-L, C1000FE-24T-4G-L, C1000-48FP-4X-L, C1000-48P-4X-L, C1000-48T-4X-L, C1000-24FP-4X-L, C1000-24P-4X-L, C1000-24T-4X-L, C1000-48FP-4G-L, C1000-48P-4G-L, C1000-48T-4G-L, C1000-24FP-4G-L, C1000-24P-4G-L, C1000-24T-4G-L, C1000-16FP-2G-L, C1000-16P-E-2G-L, C1000-16P-2G-L, C1000-16T-E-2G-L, C1000-16T-2G-L, C1000-8FP-E-2G-L, C1000-8FP-2G-L, C1000-8P-E-2G-L, C1000-8P-2G-L, C1000-8T-E-2G-L, C1000-8T-2G-L

Cisco Catalyst 1000 Series 8, 16, 24, 48 Port

Nhìn qua thấy các ký hiệu trên mã sản phẩm như: FE, 24T, 24P, 24FP, 4G, 4X, 2G, 2X, L....

Các ký hiệu trên mã sản phẩm Cisco Catalyst C1000 thường được sử dụng để đưa ra thông tin về các tính năng và khả năng của switch. Dưới đây là một phân tích chi tiết về các ký hiệu thường gặp trong mã sản phẩm Cisco Catalyst C1000:

Spec sản phẩm Cisco Catalyst 1000 series

Spec sản phẩm Cisco Catalyst 1000 series

FE: Ký hiệu "FE" đại diện cho Fast Ethernet, tức là tốc độ kết nối 100 Mbps trên cổng Ethernet. Ví dụ: C1000FE-24T có 24 cổng Fast Ethernet.

24T: Ký hiệu "24T" chỉ ra rằng switch có 24 cổng Ethernet thông thường (10/100/1000BASE-T), không hỗ trợ tính năng PoE.

24P: Ký hiệu "24P" chỉ ra rằng switch có 24 cổng Ethernet hỗ trợ tính năng PoE (Power over Ethernet), cho phép cung cấp nguồn điện qua cáp Ethernet cho các thiết bị như điện thoại IP, camera IP hoặc access point.

24FP: Ký hiệu "24FP" chỉ ra rằng switch có 24 cổng Ethernet hỗ trợ tính năng PoE và cung cấp nguồn điện mạnh hơn so với ký hiệu "24P" (ví dụ, PoE+ hoặc PoE++), để hỗ trợ các thiết bị tiêu thụ nhiều năng lượng hơn.

4G: Ký hiệu "4G" đại diện cho 4 cổng uplink Gigabit Ethernet (Gigabit Ethernet Uplink Ports) trên switch. Đây là các cổng dùng để kết nối với mạng uplink hoặc các thiết bị mạng khác.

4X: Ký hiệu "4X" đại diện cho 4 cổng uplink 10 Gigabit Ethernet trên switch. Đây là các cổng kết nối mạng uplink với tốc độ 10 Gigabit Ethernet.

2G: Ký hiệu "2G" đại diện cho 2 cổng uplink Gigabit Ethernet.

2X: Ký hiệu "2X" đại diện cho 2 cổng uplink 10 Gigabit Ethernet.

L: Ký hiệu "L" thường chỉ ra phiên bản của switch, ví dụ: C1000-24T-4G-L. Nó không mang ý nghĩa cụ thể khác.

Kho Cisco Catalyst 1000 tại Thietbimang.com

Kho Cisco Catalyst 1000

Tóm lại, các ký hiệu trên Cisco Catalyst C1000 cho biết về tốc độ kết nối, số lượng cổng, tính năng PoE, số lượng cổng uplink và các phiên bản khác của switch. Các ký hiệu này giúp người dùng lựa chọn switch phù hợp với nhu cầu và yêu cầu mạng của họ.

Bài viết liên quan
Thi công cáp quang trục toà nhà: từ kéo cáp tới nghiệm thu và bàn giao hồ sơ
Thi công cáp quang trục toà nhà: từ kéo cáp tới nghiệm thu và bàn giao hồ sơ
Cáp mạng UTP, FTP, SFTP là gì? Khác nhau thế nào và chọn loại nào cho từng công trình
Cáp mạng UTP, FTP, SFTP là gì? Khác nhau thế nào và chọn loại nào cho từng công trình
Switch Cisco Catalyst 2960L dòng sản phẩm mới của hãng Cisco có gì đặc biệt?
Switch Cisco Catalyst 2960L dòng sản phẩm mới của hãng Cisco có gì đặc biệt?
Tìm hiểu Module quang SFP 1G qua một số sản phẩm nổi bật
Tìm hiểu Module quang SFP 1G qua một số sản phẩm nổi bật
Thiết bị chuyển mạch 250 và 350 Series với Multi-Gigabit và 10GE
Thiết bị chuyển mạch 250 và 350 Series với Multi-Gigabit và 10GE
Màu dây nhảy mạng và cách đánh nhãn: quy ước màu theo chức năng, nhãn hai đầu và sơ đồ tủ
Màu dây nhảy mạng và cách đánh nhãn: quy ước màu theo chức năng, nhãn hai đầu và sơ đồ tủ

Thiết Bị Mạng phân phối Thiết Bị Mạng chính hãng
Tại sao bạn nên mua hàng từ THIETBIMANG.COM ?
Thietbimang.com nhà phân phối thiết bị mạng chính hãng, uy tín tại Việt Nam. Sản phẩm được chúng tôi phân phối là sản phẩm chính hãng, có đầy đủ giấy tờ CO,CQ từ hãng tại Viêt Nam cấp. Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi nếu bạn cần trợ giúp thông tin về sản phẩm Thiết bị mạng Cisco, Juniper, Thiết bị quang chính hãng
HOTLINE BÁO GIÁ 24/7 E MAIL NHẬN BÁO GIÁ SẢN PHẨM
Thiết bị mạng giao hàng vận chuyển tận nơi
Dây nhảy quang Single mode OS2, multimode OM2, OM3, OM4 chất lượng giá tốt
Dây cáp quang OM2 OM3 OM4 Multimode 4FO, 8FO, 12FO, 24FO
sản phẩm hộp phối quang, hộp ODF trong nhà, hộp ODF ngoài trời, ODF treo tường và ODF lắp rack chất lượng tốt
Converter quang, bộ chuyển đổi quang điện chất lượng tốt, bảo hành 24 tháng
Thiết bị mạng Cisco - Phân phối Cisco chính hãng, giá tốt uy tín chuyên nghiệp
Phân phối Juniper - thiết bị mạng Juniper network chính hãng
Phân phối Router Cisco ISR4221 ISR4321 ISR4331 ISR4351 ISR4431 ISR4451 chính hãng Cisco
Tủ rack, tủ mạng chất lượng cao, tủ rack giá tốt
Để tránh mua phải sản phẩm thiết bị mạng kém chất lượng, Hãy mua sản phẩm tại nhà phân phối chính hãng uy tín, để đảm bảo chất lượng sản phẩm là chính hãng.
download datasheet catalogue tài liệu từ hãng

Câu hỏi thường gặp

✓ Trả lời: Bản FE có 24 cổng 10/100 Mbps, bản không FE có 24 cổng 10/100/1000 Mbps; cả hai dùng 4 uplink SFP 1G và cùng phần mềm. Bản FE chỉ hợp lý khi toàn bộ thiết bị đầu cuối là camera, điện thoại IP hoặc máy in chỉ chạy 100 Mbps; máy tính, access point Wi-Fi 6 và NAS đều cần Gigabit nên văn phòng mới nên chọn bản Gigabit.
✓ Trả lời: Có 28 cổng dùng được đồng thời: 24 cổng RJ45 cho thiết bị đầu cuối và 4 khe SFP uplink độc lập, không phải combo dùng chung với cổng đồng. Bản 8 và 16 cổng có 2 khe SFP. Khe uplink cắm module quang 1G hoặc module đồng SFP RJ45; bản đuôi 4X mới nhận SFP+ 10G, bản 4G cắm module 10G sẽ không hoạt động.
✓ Trả lời: Khi chúng ta xem trên Datasheet thấy các mã như: FE, 24T, 24P, 24FP, 4G, 4X, 2G, 2X, L....
✓ Trả lời: Cả hai đều cấp PoE+ 802.3at tối đa 30 W mỗi cổng, chỉ khác tổng ngân sách: C1000-24P là 195 W còn C1000-24FP là 370 W; tương tự 48P 370 W, 48FP 740 W, 8P 67 W, 8FP 120 W, 16P 120 W, 16FP 240 W. Chọn FP khi cắm gần đủ cổng bằng AP Wi-Fi 6, camera PTZ; nếu chủ yếu điện thoại IP thì bản P đủ. Không có bản PoE++ 802.3bt trên dòng này.
✓ Trả lời: E là bản dùng bộ nguồn ngoài (external adapter), có ở các mã 8 và 16 cổng để máy nhỏ, không quạt, đặt được trên bàn; mã không có E dùng nguồn trong. L là LAN Base, bộ tính năng Layer 2 đầy đủ với VLAN, ACL, QoS, 802.1X và định tuyến tĩnh; toàn bộ dòng C1000 chỉ có một mức LAN Base nên mọi mã đều kết thúc bằng -L, không có bản LAN Lite.