Hướng dẫn cấu hình Firewall Juniper SRX300 SRX320 SRX340 SRX345

Hướng dẫn cấu hình Firewall Juniper SRX300 SRX320 SRX340 SRX345 từ chuyên gia

Có hai cách để cấu hình thiết bị Juniper là bằng giao diện J-web và giao diện dòng lệnh CLI. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách kết nối ban đầu với tường lửa SRX320, cũng như cấu hình các thông số cơ bản của thiết bị bằng sử dụng Setup Wizard trên giao diện J-web.

SRX300-SYS-JB | SRX320-SYS-JB | SRX340-SYS-JB | SRX345-SYS-JB

1. Kết nối và đăng nhập vào thiết bị bằng giao điện J-Web.

Bật firewall Juniper lên, nó sẽ tìm kiếm máy chủ DHCP và nếu nó không tìm thấy máy chủ, nó sẽ gán một địa chỉ IP trong mạng con 192.168.1.0/24 cho bất kỳ thiết bị nào được kết nối với nó, vì vậy bạn chỉ cần cắm 1 đầu cáp Ethernet vào cổng 0/0 trên thiết bị firewall và đầu còn lại cắm vào thiết bị PC hoặc laptop bạn dùng để cấu hình thiết bị.

Sau khi PC đã nhận được IP trong dải 192.168.1.0/24. Để kết nối với giao diện J-Web thông qua cổng 0/0 trên firewall Juniper, bạn mở một trình duyệt nhập địa chỉ https://192.168.1.1 để vào giao diện J-web.

Tiếp theo nhấn chọn “Skip to J-Web” để vào Setup Wizard.

2. Tiến hành cài đặt các thông số cơ bản trên thiết bị.

Trong Basic Settings chọn Guied Setup. Click Next.

Hướng dẫn cấu hình Firewall Juniper SRX300 SRX320 SRX340 SRX345

Tiếp theo trong Experience Level, chọn Enable Basic Options. Click Next.

Trong Device Information, bạn nhập các thông số sau

Trong Device Information, bạn nhập các thông số sau:

+ Device Name: Điền tên của thiết bị

+ Root Password: Nhập một password bạn sẽ dùng khi đăng nhập vào thiết bị

+ Verify Password: Xác nhận lại root password bạn đã nhập.

Ngoài ra bạn cũng có thể tạo một tài khoản Admin khác dùng để đăng nhập vào thiết bị ngoài tài khoản root bằng cách nhấn “Add” bên mục Administrative Account.

Tiếp tục nhấn Next.

Device Time: Chỉnh lại thời gian cho thiết bị. Chọn Manual để chỉnh lại ngày, tháng, năm và chọn Time Zone là GMT +7 VietNam.

Device Time: Chỉnh lại thời gian cho thiết bị. Chọn Manual để chỉnh lại ngày, tháng, năm và chọn Time Zone là GMT +7 VietNam.

Tiếp theo ta đến phần cài đặt các Zone trên thiết bị

Tiếp theo ta đến phần cài đặt các Zone trên thiết bị

Chọn kiểu Internal Zone sẽ kết nối Internet thông qua tường lửa SRX. Click Next.

Bạn có thể chọn thiết bị sẽ quay số PPPOE truy cập Internet và tiếp tục click Next.

Bạn có thể chọn thiết bị sẽ quay số PPPOE truy cập Internet và tiếp tục click Next.

Tiếp theo là cấu hình Internet Zone: Bạn chọn 1 cổng trên thiết bị dùng để kết nối với Internet và chỉ được chọn 1 cổng duy nhất. Sau khi chọn xong click Next.

Tiếp theo là cấu hình Internet Zone: Bạn chọn 1 cổng trên thiết bị dùng để kết nối với Internet và chỉ được chọn 1 cổng duy nhất. Sau khi chọn xong click Next.

Cấu hình Internal Zone: Chọn kiểu Internal Zone bạn muốn triển khai trên thiết bị SRX. Click Next.

Cấu hình Internal Zone: Chọn kiểu Internal Zone bạn muốn triển khai trên thiết bị SRX. Click Next.

Tại Add Internal Zone: Bạn điền các thông số sau

Tại Add Internal Zone: Bạn điền các thông số sau:

+ Zone Name: Đặt tên cho Zone nội bộ.

+ Network Address: Chọn địa chỉ IP cho cổng Internal Zone đã chọn.

+ CIDR: Chọn prefix length cho network address.

+ Chọn port cho Internal Zone như Internet Zone. Có thể bật DHCP Server để cấp IP tự động cho các thiết bị trong Internal Zone.

Click Next.

DHCP Client Pool Range: Chọn dải IP sẽ cấp, nhập địa chỉ DNS server. Click Next.

DHCP Client Pool Range: Chọn dải IP sẽ cấp, nhập địa chỉ DNS server. Click Next.

Tiếp theo cấu hình Security Policy

Tiếp theo cấu hình Security Policy

Cấu hình “Allow Traffic” cho phép traffic có thể truyền giữa hai zone Internet và Internal.

Cấu hình Management Zone là Internal Zone. Cho phép các giao thức có thể sử dụng như Ping, HTTPS, HTTP, SSH. Click Next.

Cấu hình Management Zone là Internal Zone. Cho phép các giao thức có thể sử dụng như Ping, HTTPS, HTTP, SSH. Click Next.

Bạn có thể cấu hình Remote Worker nếu doanh nghiệp của bạn có nhân viên làm việc từ xa. Nếu không muốn cấu hình ngay bây giờ bạn có thể click NO để bỏ qua và click Next.

Bạn có thể cấu hình Remote Worker nếu doanh nghiệp của bạn có nhân viên làm việc từ xa. Nếu không muốn cấu hình ngay bây giờ bạn có thể click NO để bỏ qua và click Next.

Cuối cùng là cấu hình NAT.

Cuối cùng là cấu hình NAT.

Sau khi đã cấu hình các thông số trước đó, Setup Wizard sẽ tự động recommended cho bạn nên sử dụng kiểu NAT nào, trong bài viết này là Source NAT. Click Next.

Sau cùng bạn xác nhận lại các thông số đã cài đặt và bạn có thể chỉnh sửa nếu muốn. Click Edit để chỉnh sửa. Click Next.

Sau cùng bạn xác nhận lại các thông số đã cài đặt và bạn có thể chỉnh sửa nếu muốn. Click Edit để chỉnh sửa. Click Next.

Cuối cùng bạn click “Apply Settings” để lưu các thông số bạn đã cài đặt.

Cuối cùng bạn click “Apply Settings” để lưu các thông số bạn đã cài đặt.

Đăng nhập giao diện cấu hình J-web

3. Đăng nhập giao diện cấu hình J-web

Sau khi đã lưu cài đặt xong, bạn reload lại trang và đăng nhập lại thiết bị với tài khoản root. Bên dưới là giao diện cấu hình J-web của thiết bị.

Sau khi đã lưu cài đặt xong, bạn reload lại trang và đăng nhập lại thiết bị với tài khoản root

Bài viết liên quan
Ruckus H550, T750, T350: access point cho phòng khách sạn và khu vực ngoài trời
Ruckus H550, T750, T350: access point cho phòng khách sạn và khu vực ngoài trời
Bảo trì tủ rack outdoor: quạt, lưới lọc bụi, gioăng, ắc quy và lịch kiểm tra định kỳ 3–6–12 tháng
Bảo trì tủ rack outdoor: quạt, lưới lọc bụi, gioăng, ắc quy và lịch kiểm tra định kỳ 3–6–12 tháng
Cách tính vật tư và dự toán hệ thống cáp mạng cho văn phòng
Cách tính vật tư và dự toán hệ thống cáp mạng cho văn phòng
Kiểm tra vòng đời thiết bị Cisco trước khi mua và trước khi gia hạn hỗ trợ
Kiểm tra vòng đời thiết bị Cisco trước khi mua và trước khi gia hạn hỗ trợ
Bất ngờ với những thông tin về và hộp phối quang ODF
Bất ngờ với những thông tin về và hộp phối quang ODF
FlexStack-Extended và FlexStack-Plus ngăn xếp trên Catalyst 2960-X, 2960-XR
FlexStack-Extended và FlexStack-Plus ngăn xếp trên Catalyst 2960-X, 2960-XR

Thiết Bị Mạng phân phối Thiết Bị Mạng chính hãng
Tại sao bạn nên mua hàng từ THIETBIMANG.COM ?
Thietbimang.com nhà phân phối thiết bị mạng chính hãng, uy tín tại Việt Nam. Sản phẩm được chúng tôi phân phối là sản phẩm chính hãng, có đầy đủ giấy tờ CO,CQ từ hãng tại Viêt Nam cấp. Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi nếu bạn cần trợ giúp thông tin về sản phẩm Thiết bị mạng Cisco, Juniper, Thiết bị quang chính hãng
HOTLINE BÁO GIÁ 24/7 E MAIL NHẬN BÁO GIÁ SẢN PHẨM
Thiết bị mạng giao hàng vận chuyển tận nơi
Dây nhảy quang Single mode OS2, multimode OM2, OM3, OM4 chất lượng giá tốt
Dây cáp quang OM2 OM3 OM4 Multimode 4FO, 8FO, 12FO, 24FO
sản phẩm hộp phối quang, hộp ODF trong nhà, hộp ODF ngoài trời, ODF treo tường và ODF lắp rack chất lượng tốt
Converter quang, bộ chuyển đổi quang điện chất lượng tốt, bảo hành 24 tháng
Thiết bị mạng Cisco - Phân phối Cisco chính hãng, giá tốt uy tín chuyên nghiệp
Phân phối Juniper - thiết bị mạng Juniper network chính hãng
Phân phối Router Cisco ISR4221 ISR4321 ISR4331 ISR4351 ISR4431 ISR4451 chính hãng Cisco
Tủ rack, tủ mạng chất lượng cao, tủ rack giá tốt
Để tránh mua phải sản phẩm thiết bị mạng kém chất lượng, Hãy mua sản phẩm tại nhà phân phối chính hãng uy tín, để đảm bảo chất lượng sản phẩm là chính hãng.
download datasheet catalogue tài liệu từ hãng

Câu hỏi thường gặp

✓ Trả lời: Có hai cách để cấu hình thiết bị Juniper là bằng giao diện J-web và giao diện dòng lệnh CLI. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách kết nối ban đầu với tường lửa SRX320, cũng như cấu hình các thông số cơ bản của thiết bị bằng sử dụng Setup Wizard trên giao diện J-web. SRX300-SYS-JB | SRX320-SYS-JB | SRX340-SYS-JB | SRX345-SYS-JB
✓ Trả lời: Trước hết kiểm tra máy tính đã nhận IP dải 192.168.1.x từ SRX chưa; nếu chưa thì đặt IP tĩnh 192.168.1.2/24 và cắm sang cổng LAN khác thuộc zone trust. Đợi thiết bị khởi động xong, đèn trạng thái sáng xanh, thường mất vài phút. Trình duyệt sẽ cảnh báo chứng chỉ tự ký, chọn tiếp tục; dùng đúng https chứ không phải http.
✓ Trả lời: Tiếp theo trong Experience Level, chọn Enable Basic Options. Trong Device Information, bạn nhập các thông số sau: + Device Name: Điền tên của thiết bị + Root Password:
✓ Trả lời: J-Web có Setup Wizard nên phù hợp để đưa thiết bị lên Internet lần đầu và xem trạng thái. CLI của Junos mới đủ mọi tính năng, có commit, rollback, so sánh cấu hình và chạy kịch bản tự động, nên khi làm chính sách phức tạp, IPsec nhiều site hoặc tìm lỗi thì CLI nhanh và tin cậy hơn. Hai cách cùng sửa một cấu hình nên có thể kết hợp.
✓ Trả lời: Theo cấu hình mặc định nhà máy của Juniper, ge-0/0/0 thuộc zone untrust, đóng vai trò cổng WAN nhận IP động từ modem hoặc nhà mạng; các cổng ge-0/0/1 đến ge-0/0/7 thuộc zone trust, cùng dải 192.168.1.0/24 với gateway 192.168.1.1 và bật sẵn DHCP server. SRX340/345 tương tự nhưng zone trust gồm ge-0/0/1 đến ge-0/0/15. Có thể đổi vai trò cổng trong Setup Wizard.
✓ Trả lời: Dùng nút Reset Config lõm trên mặt trước: nhấn giữ 1–5 giây để nạp lại cấu hình rescue đã lưu trước đó, nhấn giữ trên 15 giây để xoá về cấu hình nhà máy rồi làm lại wizard qua https://192.168.1.1. Muốn có bản rescue thì sau khi cấu hình chạy ổn gõ request system configuration rescue save trên CLI. Còn quên mật khẩu root thì phải khôi phục qua cáp console.

↑