Cáp mạng Cat6A CommScope F/UTP (CS44Z1 1859218) và Panduit UTP LSZH (NUL6X04BU-VEG): thông số, giá, chọn loại nào

Cáp mạng Cat6A CommScope F/UTP (CS44Z1 1859218) và Panduit UTP LSZH (NUL6X04BU-VEG): thông số, giá, chọn loại nào

Tìm "dây cáp mạng Cat6A CommScope" là tìm dòng CS44Z1, mã 1859218-x (x là mã màu), cáp F/UTP 23 AWG vỏ LSZH được thiết kế cho 10GBASE-T đủ 100 m. Đối thủ trực tiếp là Panduit NetKey NK6A mã NUL6X04BU-VEG, cũng Cat6A 23 AWG vỏ LSZH nhưng là U/UTP không bọc kim. Cùng đạt Class EA 500 MHz, cùng chạy 10 Gbps, khác nhau ở cách chống xuyên âm giữa các sợi và ở giá: 4.850.000 đ so với 4.400.000 đ một thùng 305 m.

Thùng cáp Cat6A U/UTP Panduit NetKey NUL6X04BU-VEG vỏ LSZH xanh, 305 m
Panduit NetKey NK6A: Cat6A U/UTP 23 AWG, vỏ LSZH, đường kính 6,7 mm, không cần phụ kiện bọc kim.

Hai datasheet đặt cạnh nhau

Thông sốCommScope CS44Z1Panduit NK6A
CS44Z1 1859218 (AMP CommScope)NUL6X04BU-VEG (Panduit NetKey)
Cấu trúcF/UTP, băng nhôm/polyester bọc 4 đôiU/UTP, không bọc kim
Lõi23 AWG đồng trần đặc23 AWG đồng đặc, đường kính 0,57 mm
Cách điệnPolyolefin, đường kính 1,14 mmPolyethylene, 0,97–1,05 mm
VỏLSZHHDPE LSZH, Euroclass Dca-s2,d2,a1
Đường kính ngoài7,188 mm6,7 mm
Điện trở DC tối đa7,8 Ω/100 m
NVP / lệch trễ69% / 45 ns/100 m
ChuẩnTIA-568.2-D Cat6A, ISO/IEC 11801 Class EAVượt ISO 11801 Class EA và TIA-568.2-D Cat6A (theo dòng NK6A)
Chống cháyIEC 60332-1; khói IEC 61034-2; axit IEC 60754-2IEC 60332-3, LSZH
PoEIEEE 802.3bt Type 4802.3af/at/bt (theo dòng NetKey)
Nhiệt độ vận hành-20 đến +75 °C-20 đến +60 °C
Lực kéo tối đa63 N
Khối lượng15 kg/500 m
Giá thùng 305 m4.850.000 đ4.400.000 đ

Số liệu CommScope lấy từ "Product specifications" của mã 1859218-1 (cùng dòng CS44Z1, chỉ khác màu vỏ); số liệu Panduit từ trang sản phẩm NUL6X04BU-VEG. Cả hai tải được ở tab Thông số kỹ thuật trên trang sản phẩm.

F/UTP hay U/UTP cho Cat6A: vấn đề alien crosstalk

Ở 10 Gbps, băng thông 500 MHz, nhiễu lớn nhất không đến từ bên ngoài mà từ sợi cáp nằm sát bên cạnh trong cùng bó (alien crosstalk). Cáp F/UTP giải quyết bằng băng nhôm bọc bốn đôi, nên bó được dày, đi sát nhau trong máng, đường kính 7,2 mm. Cáp U/UTP Cat6A giải quyết bằng vỏ dày hơn và cấu trúc xoắn đặc biệt để giữ khoảng cách giữa các sợi; Panduit NK6A đạt được điều này với đường kính 6,7 mm, nhỏ và nhẹ hơn (15 kg mỗi 500 m). Đổi lại, U/UTP nhạy hơn khi bó cáp quá chặt hoặc đi sát nguồn nhiễu, và không cần hạt bọc kim, tiếp địa nên thi công nhanh và rẻ hơn.

Mặt cắt cáp Cat6A F/UTP có băng nhôm so với Cat6A U/UTP vỏ dày chống xuyên âm giữa các sợi
F/UTP chặn alien crosstalk bằng băng nhôm; U/UTP Cat6A dùng vỏ dày và cấu trúc xoắn để giữ khoảng cách giữa các sợi.

Chọn loại nào

Tình huốngNên chọnLý do
Phòng máy chủ, tủ rack mật độ cao, bó cáp dàyCommScope F/UTPBăng nhôm chặn xuyên âm khi bó chặt
Uplink giữa các tầng đi chung máng với cáp khácCommScope F/UTPCó tiếp địa mới phát huy
Văn phòng, AP Wi-Fi 6E, máy trạm 10G đi máng riêngPanduit U/UTPNhẹ, dễ thi công, rẻ hơn 450.000 đ/thùng
Toà nhà yêu cầu LSZHCả haiCả hai đều vỏ LSZH
Nhà xưởng nhiều biến tần, máy hànCommScope F/UTPHoặc LS Cat6A F/UTP bản PVC CM
Chưa cần tiếp địa, đội thi công quen UTPPanduit U/UTPKhông cần hạt bọc kim

Với phòng máy chủ, uplink giữa các tầng, khu vực nhiều máy công suất lớn: chọn CommScope Cat6A F/UTP 1859218 và thi công đúng chuỗi tiếp địa (xem bài nối đất cáp mạng FTP đúng cách). Với văn phòng muốn sẵn 10 Gbps cho AP Wi-Fi 6E, phòng dựng phim, phòng thiết kế, đi máng riêng: Panduit Cat6A U/UTP LSZH đủ dùng, nhẹ, dễ bấm và tiết kiệm 450.000 đ mỗi thùng cộng tiền phụ kiện bọc kim. Bản tiết kiệm hơn nữa là LS Cat6A F/UTP 23 AWG CM (vỏ PVC CM, giá theo lô). Khi nào cần Cat6A thay vì Cat6, xem cáp mạng Cat6A là gì, khác gì Cat6; so với Cat7 xem bài Cat6A hay Cat7.

Phụ kiện đi kèm

Cat6A cần hạt mạng RJ45 đúng hạng (Cat6A, nhận lõi 23 AWG, bọc kim nếu là F/UTP), patch panel Cat6A và dây nhảy Cat6A; dùng phụ kiện Cat6 sẽ kéo kênh truyền xuống Cat6. Sau thi công đo chứng nhận kênh ở 500 MHz để bảo hành hệ thống 25 năm của CommScope hoặc Panduit có hiệu lực.

Bài viết liên quan
Bộ phát Wifi Ruckus là gì? BeamFlex+, ChannelFly và các dòng AP
Bộ phát Wifi Ruckus là gì? BeamFlex+, ChannelFly và các dòng AP
Hộp phối quang có gì khác biệt với các thương hiệu khác?
Hộp phối quang có gì khác biệt với các thương hiệu khác?
Lớp core switch Cisco có chức năng gì trong hệ thống mạng
Lớp core switch Cisco có chức năng gì trong hệ thống mạng
Giải Đáp – Những câu hỏi về module quang Cisco 10G SFP+
Giải Đáp – Những câu hỏi về module quang Cisco 10G SFP+
Cisco Core Switch 9300 giải pháp hoàn hảo cho doanh nghiệp
Cisco Core Switch 9300 giải pháp hoàn hảo cho doanh nghiệp
Tường lửa Palo Alto Networks PA-400 Series sự lựa chọn hoàn hảo cho hệ thống mạng
Tường lửa Palo Alto Networks PA-400 Series sự lựa chọn hoàn hảo cho hệ thống mạng

Thiết Bị Mạng phân phối Thiết Bị Mạng chính hãng
Tại sao bạn nên mua hàng từ THIETBIMANG.COM ?
Thietbimang.com nhà phân phối thiết bị mạng chính hãng, uy tín tại Việt Nam. Sản phẩm được chúng tôi phân phối là sản phẩm chính hãng, có đầy đủ giấy tờ CO,CQ từ hãng tại Viêt Nam cấp. Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi nếu bạn cần trợ giúp thông tin về sản phẩm Thiết bị mạng Cisco, Juniper, Thiết bị quang chính hãng
HOTLINE BÁO GIÁ 24/7 E MAIL NHẬN BÁO GIÁ SẢN PHẨM
Thiết bị mạng giao hàng vận chuyển tận nơi
Dây nhảy quang Single mode OS2, multimode OM2, OM3, OM4 chất lượng giá tốt
Dây cáp quang OM2 OM3 OM4 Multimode 4FO, 8FO, 12FO, 24FO
sản phẩm hộp phối quang, hộp ODF trong nhà, hộp ODF ngoài trời, ODF treo tường và ODF lắp rack chất lượng tốt
Converter quang, bộ chuyển đổi quang điện chất lượng tốt, bảo hành 24 tháng
Thiết bị mạng Cisco - Phân phối Cisco chính hãng, giá tốt uy tín chuyên nghiệp
Phân phối Juniper - thiết bị mạng Juniper network chính hãng
Phân phối Router Cisco ISR4221 ISR4321 ISR4331 ISR4351 ISR4431 ISR4451 chính hãng Cisco
Tủ rack, tủ mạng chất lượng cao, tủ rack giá tốt
Để tránh mua phải sản phẩm thiết bị mạng kém chất lượng, Hãy mua sản phẩm tại nhà phân phối chính hãng uy tín, để đảm bảo chất lượng sản phẩm là chính hãng.
download datasheet catalogue tài liệu từ hãng

Câu hỏi thường gặp

✓ Trả lời: Có. 1859218-x là dòng CS44Z1 của CommScope: Cat6A F/UTP 23 AWG vỏ LSZH, x là mã màu; thị trường hay ghi là "cáp AMP Cat6 FTP" nhưng datasheet ghi Category 6A.
✓ Trả lời: Có, khi đạt Class EA 500 MHz và thi công đúng: không bó cáp quá chặt, phụ kiện Cat6A. Panduit NK6A được hãng công bố vượt yêu cầu ISO 11801 Class EA.
✓ Trả lời: Có. Dùng hạt hoặc nhân bọc kim, patch panel bọc kim nối thanh tiếp địa tủ rack; không tiếp địa thì lớp băng nhôm không có tác dụng.
✓ Trả lời: CommScope CS44Z1 F/UTP LSZH 4.850.000 đ, Panduit NUL6X04BU-VEG U/UTP LSZH 4.400.000 đ một thùng 305 m chưa VAT; LS Cat6A F/UTP CM giá theo lô.
✓ Trả lời: Cắm được nhưng kênh truyền chỉ đạt Cat6 và mất bảo hành hệ thống; phải dùng hạt, nhân, patch panel và dây nhảy Cat6A.