AP24 và AP34: Wi-Fi 6E băng 6 GHz trên access point Juniper có gì khác

Wi-Fi từ trước tới nay chen chúc trên hai băng 2,4 GHz và 5 GHz. Băng 6 GHz mở thêm phổ mới, ít thiết bị cũ, nên ít nhiễu hơn hẳn. Hai model Juniper hỗ trợ băng này là AP34-WW và AP24-WW.

Thông số hai model
| Thông số | AP34 | AP24 |
|---|---|---|
| Chuẩn Wi-Fi | 802.11ax ba băng | 802.11ax (Wi-Fi 6E) với 6 GHz |
| 2,4 GHz | 2x2:2 tới 575 Mbps | 2x2:2 tới 575 Mbps |
| 5 GHz | 2x2:2 tới 1.200 Mbps | 2x2:2 tới 1.200 Mbps |
| 6 GHz | 2x2:2 tới 2.400 Mbps | 2x2:2 tới 2.400 Mbps |
| Tốc độ tổng hợp | 2,4/5 GHz 1,8 Gbps + 6 GHz 4,2 Gbps | 2,4/5 GHz 1,8 Gbps; 5/6 GHz 3,6 Gbps |
| Sóng chuyên dụng | Sóng thứ tư, WIDS/WIPS ba băng | Sóng thứ ba, WIDS/WIPS ba băng |
| IoT | Theo datasheet | Sóng IoT đa tính năng với BLE 5.3 |
| Ăng ten 2,4 GHz | Hai ăng ten đa hướng, đỉnh 4 dBi | Hai ăng ten đa hướng, đỉnh 4 dBi |
Băng 6 GHz mang lại gì
- Ít nhiễu: chỉ thiết bị đời mới mới dùng được băng này, nên không phải chia sẻ với hàng chục mạng cũ xung quanh.
- Nhiều kênh rộng: có chỗ cho nhiều kênh 160 MHz mà không chồng lấn, điều rất khó ở băng 5 GHz.
- Độ trễ thấp hơn: ít cạnh tranh nên thời gian chờ truyền ngắn hơn, có ích cho họp trực tuyến và ứng dụng thời gian thực.
- Đổi lại là tầm phủ ngắn hơn: tần số cao xuyên vật cản kém hơn, nên cùng một vị trí thì vùng phủ 6 GHz nhỏ hơn 5 GHz.

Thiết bị nào dùng được 6 GHz
- Máy tính xách tay và điện thoại đời mới có ghi hỗ trợ Wi-Fi 6E hoặc Wi-Fi 7.
- Thiết bị cũ vẫn kết nối bình thường nhưng qua băng 2,4 hoặc 5 GHz.
- Nên kiểm tra tỉ lệ thiết bị hỗ trợ 6 GHz trong công ty trước khi đầu tư; dưới 20% thì lợi ích còn hạn chế.
- Băng 6 GHz chịu quy định tần số theo từng quốc gia, nên xác nhận bản thiết bị phù hợp khi đặt hàng.
Khi nào nên đầu tư
| Hiện trạng | Khuyến nghị | Lý do |
|---|---|---|
| Trên 30% thiết bị hỗ trợ 6 GHz | Nên đầu tư | Lợi ích thấy rõ ngay |
| Lắp mới toàn bộ hệ thống | Nên chọn model có 6 GHz | Dùng được lâu hơn |
| Khu vực rất nhiều mạng Wi-Fi xung quanh | Nên đầu tư | 6 GHz ít bị chen chúc |
| Thiết bị đa số còn Wi-Fi 5 | Chưa cần | Chọn AP43 hoặc AP33 tiết kiệm hơn |
| Ngân sách hạn chế, nhu cầu cơ bản | Chưa cần | Wi-Fi 6 hai băng đã đủ |
Lưu ý khi triển khai
- Mật độ AP: vùng phủ 6 GHz nhỏ hơn, nên nếu muốn phủ 6 GHz liên tục thì cần nhiều AP hơn so với chỉ phủ 5 GHz.
- Uplink: AP ba băng có tổng băng thông lớn, cổng 1 GbE dễ thành nút thắt; dùng switch có cổng tốc độ cao hơn, xem nhóm switch mạng PoE.
- Nguồn PoE: AP ba băng tiêu thụ nhiều hơn, kiểm tra ngân sách PoE của switch.
- Cấu hình băng: cân nhắc đặt tên mạng riêng cho 6 GHz trong giai đoạn đầu để đo hiệu quả thực tế.
Xem thêm bảng model access point Juniper, sóng vô tuyến chuyên dụng và nhóm Wifi Juniper.
Bài viết liên quan
Tại sao bạn nên mua hàng từ THIETBIMANG.COM ?
Thietbimang.com nhà phân phối thiết bị mạng chính hãng, uy tín tại Việt Nam. Sản phẩm được chúng tôi phân phối là sản phẩm chính hãng, có đầy đủ giấy tờ CO,CQ từ hãng tại Viêt Nam cấp. Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi nếu bạn cần trợ giúp thông tin về sản phẩm Thiết bị mạng Cisco, Juniper, Thiết bị quang chính hãng
Thietbimang.com nhà phân phối thiết bị mạng chính hãng, uy tín tại Việt Nam. Sản phẩm được chúng tôi phân phối là sản phẩm chính hãng, có đầy đủ giấy tờ CO,CQ từ hãng tại Viêt Nam cấp. Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi nếu bạn cần trợ giúp thông tin về sản phẩm Thiết bị mạng Cisco, Juniper, Thiết bị quang chính hãng
Câu hỏi thường gặp
✓ Trả lời: AP34 và AP24, cả hai đều 2x2 trên băng 6 GHz với tốc độ tới 2.400 Mbps.
✓ Trả lời: AP34 có sóng vô tuyến thứ tư quét ba băng; AP24 là Wi-Fi 6E với sóng thứ ba ba băng và sóng IoT BLE 5.3.
✓ Trả lời: Ít nhiễu vì chỉ thiết bị đời mới dùng được, nhiều kênh rộng 160 MHz và độ trễ thấp hơn.
✓ Trả lời: Tầm phủ ngắn hơn vì tần số cao xuyên vật cản kém, nên cần nhiều AP hơn nếu muốn phủ liên tục.
✓ Trả lời: Khi đa số thiết bị còn Wi-Fi 5 hoặc nhu cầu cơ bản; khi đó AP43 hoặc AP33 tiết kiệm hơn.
↑

















