Cáp quang Commscope AMP OM2, OM3, OS2: thông số và cách chọn số sợi

Cáp quang Commscope AMP là loại cáp trục phổ biến trong toà nhà và giữa các toà nhà. Chọn cáp gồm hai quyết định tách rời: loại sợi (quyết định khoảng cách và tốc độ chạy được) và số sợi (quyết định khả năng mở rộng).

Các loại cáp tại Thiết Bị Mạng
| Sản phẩm | Loại sợi | Số sợi | Dùng cho |
|---|---|---|---|
| Cáp quang AMP Multimode 4 sợi OM2 | Đa mốt OM2 | 4 | Tuyến ngắn trong toà nhà |
| Cáp quang AMP Multimode 8 sợi OM2 | Đa mốt OM2 | 8 | Tuyến trục giữa các tầng |
| Cáp quang AMP Multimode 4 sợi OM3 | Đa mốt OM3 | 4 | Tuyến cần 10G |
| Cáp quang Amp Multimode 8 sợi OM3 | Đa mốt OM3 | 8 | Tuyến trục 10G, mã 1-1427451-3 |
| Cáp quang AMP Multimode 12 sợi OM3 | Đa mốt OM3 | 12 | Tuyến trục chính, dư sợi mở rộng |
| Cáp quang AMP Singlemode 4 sợi OS2 | Đơn mốt OS2 | 4 | Tuyến giữa các toà nhà |
| Cáp quang AMP Singlemode 8 sợi OS2 | Đơn mốt OS2 | 8 | Tuyến ngoài trời, mã 1-1427451-4 |
Thông số theo loại sợi
| Thông số | OM2 | OM3 | OS2 |
|---|---|---|---|
| Suy hao tối đa | 3,5 dB/km @850 nm; 1,5 dB/km @1300 nm | 3,5 dB/km @850 nm; 1,5 dB/km @1300 nm | 0,4 dB/km @1310 nm; 0,4 dB/km @1550 nm |
| Băng thông OFL | 500 MHz·km @850; 500 @1300 | 1500 MHz·km @850; 500 @1300 | Không áp dụng |
| Băng thông mốt hiệu dụng | Không áp dụng | 2000 MHz·km | Không áp dụng |
| 1000BASE-SX | Tới 550 m | Tới 860 m | Không áp dụng |
| 1000BASE-LX | Tới 550 m (cần dây điều hợp mốt) | Tới 550 m (cần dây điều hợp mốt) | Tới 5.000 m |
| 10GBASE-SR | Tới 82 m | Tới 300 m | Không áp dụng |
| 10GBASE-LX4 | Tới 300 m | Tới 300 m | Tới 10.000 m |
Các con số khoảng cách trên là theo chuẩn cho từng loại sợi; chiều dài chạy được thực tế còn phụ thuộc suy hao của tuyến và số mối nối, nên khi nghiệm thu phải đo bằng máy đo công suất.

Dải nhiệt độ
- Vận hành: -40 °C đến +70 °C.
- Thi công: -20 °C đến +60 °C; không kéo cáp khi nhiệt độ ngoài dải này vì vỏ cáp giòn hoặc mềm quá mức.
- Lưu giữ: -40 °C đến +70 °C.
Chọn số sợi cho tuyến trục
| Tuyến | Số sợi dùng thật | Nên kéo | Lý do |
|---|---|---|---|
| Nối hai switch, một đường lên | 2 sợi | 4 sợi | Dư cho đường thứ hai |
| Tầng có hai đường lên dự phòng | 4 sợi | 8 sợi | Dư 4 sợi cho mở rộng |
| Tuyến trục chính giữa các tầng | 4–6 sợi | 12 sợi | Phục vụ nhiều thiết bị tương lai |
| Tuyến giữa hai toà nhà | 4 sợi | 8–12 sợi | Kéo lại rất tốn kém |
| Tuyến đi ngầm, xuyên tường | Theo nhu cầu | Gấp 2–3 lần nhu cầu | Không thể kéo thêm sau này |
Nguyên tắc chung: kéo dư sợi ngay từ đầu. Chi phí tăng thêm khi kéo cáp 12 sợi thay vì 4 sợi là nhỏ so với chi phí kéo lại một tuyến mới sau này, nhất là với tuyến đi ngầm hoặc xuyên tường.
Chọn OM2, OM3 hay OS2
- Trong toà nhà, dưới 300 m, tốc độ 1G: OM2 là đủ, chi phí thấp nhất trong nhóm đa mốt.
- Trong toà nhà, cần 10G: OM3 chạy 10GBASE-SR tới 300 m, còn OM2 chỉ 82 m.
- Giữa các toà nhà, trên 500 m: OS2 đơn mốt, chạy 1000BASE-LX tới 5.000 m và 10GBASE-LX4 tới 10.000 m.
- Tuyến dự kiến nâng cấp tốc độ trong 5–10 năm: ưu tiên OM3 hoặc OS2, vì thay cáp tốn kém hơn nhiều so với thay module quang.
Module quang phải khớp loại sợi: đa mốt dùng module bước sóng ngắn, đơn mốt dùng module bước sóng dài; xem nhóm module SFP 1Gb, module SFP 10Gb, module quang Juniper.
Xem thêm OM2, OM3, OM4, OS2 khác nhau thế nào, thi công cáp quang trục toà nhà và nhóm cáp quang Commscope.
Thietbimang.com nhà phân phối thiết bị mạng chính hãng, uy tín tại Việt Nam. Sản phẩm được chúng tôi phân phối là sản phẩm chính hãng, có đầy đủ giấy tờ CO,CQ từ hãng tại Viêt Nam cấp. Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi nếu bạn cần trợ giúp thông tin về sản phẩm Thiết bị mạng Cisco, Juniper, Thiết bị quang chính hãng
Câu hỏi thường gặp
↑




















