Cần bao nhiêu access point cho văn phòng? Tính theo diện tích phủ sóng và số thiết bị
Số access point không tính theo số người mà theo diện tích, vật cản và số thiết bị đồng thời. Bài viết dùng số liệu phủ sóng công bố của UniFi (115 đến 465 m²) để đưa công thức tính, bảng gợi ý theo loại mặt bằng và các lỗi hay gặp khi bố trí AP.

Nội dung bài viết
Hai cách tính sai phổ biến: đếm theo số phòng, hoặc lấy diện tích chia cho diện tích phủ ghi trên hộp. Cách đúng là tính theo cả ba yếu tố: diện tích, vật cản và số thiết bị đồng thời, rồi lấy con số lớn nhất.

Bước 1: tính theo diện tích
| Model | Diện tích phủ công bố | Số thiết bị | Phù hợp |
|---|---|---|---|
| U7-Lite | 115 m² | 200+ | Phòng nhỏ, nhà ở |
| U7-PRO | 140 m² | 300+ | Văn phòng phổ thông |
| U7-Pro-Max | 160 m² | 500+ | Khu vực đông thiết bị |
| U7-LR | 160 m² | 300+ | Trần cao, không gian rộng |
| U7-Outdoor | 465 m² | 250+ | Ngoài trời, sân bãi |
Các số liệu trên là diện tích phủ trong điều kiện thuận lợi. Trong văn phòng có tường, tủ, thang máy, cần nhân hệ số vật cản:
- Không gian mở, vách kính, ít tường: nhân 0,8.
- Văn phòng chia phòng bằng thạch cao: nhân 0,6.
- Tường gạch dày, nhiều tủ kim loại, kho hàng: nhân 0,4.
Ví dụ sàn 600 m² chia phòng thạch cao, dùng U7-PRO: 140 x 0,6 = 84 m² mỗi AP, cần 600 / 84 ≈ 8 AP.
Bước 2: tính theo số thiết bị
- Đếm số thiết bị thực tế: mỗi người thường có 2–3 thiết bị (máy tính, điện thoại, có thể thêm máy tính bảng).
- Chia cho số thiết bị mỗi AP nên gánh trong thực tế: 30–50 thiết bị hoạt động thật, thấp hơn nhiều con số tối đa trên datasheet.
- Ví dụ 100 người x 2,5 thiết bị = 250 thiết bị; chia 40 là khoảng 6 AP.
Con số tối đa trên datasheet (200+, 300+, 500+) là số kết nối đồng thời thiết bị chịu được, không phải số người dùng đồng thời có trải nghiệm tốt.

Bước 3: lấy con số lớn hơn và bố trí
| Nguyên tắc | Lý do |
|---|---|
| Lấy số lớn hơn giữa hai cách tính | Đáp ứng cả vùng phủ và dung lượng |
| Cộng thêm 1 AP dự phòng cho mỗi 5 AP | Bù cho khu vực khó và cho AP hỏng |
| Đặt AP ở giữa khu vực làm việc, trên trần | Sóng toả đều xuống dưới |
| Khoảng cách giữa hai AP 10–15 m trong văn phòng chia phòng | Tránh vùng chết và vùng chồng lấn quá nhiều |
| Khu vực đông người đặt AP chịu tải cao | Hội trường, phòng đào tạo, sảnh |
Bảng gợi ý theo loại mặt bằng
| Mặt bằng | Số AP gợi ý | Model |
|---|---|---|
| Văn phòng 200 m², 30 người | 2–3 AP | U7-Lite hoặc U7-PRO |
| Văn phòng 600 m², 100 người | 7–8 AP | U7-PRO |
| Hội trường 300 m², 200 người | 3–4 AP chịu tải cao | U7-Pro-Max |
| Nhà xưởng 1.000 m², trần cao | 5–7 AP | U7-LR |
| Sân vườn, bãi xe 800 m² | 2–3 AP ngoài trời | U7-Outdoor |
| Khách sạn, mỗi tầng 20 phòng | 1 AP mỗi 2–3 phòng hoặc AP ốp tường từng phòng | U6-IW |
Năm lỗi hay gặp khi bố trí
- Đặt AP trong hộp kỹ thuật hoặc trên nóc tủ kim loại: sóng bị chắn, vùng phủ giảm mạnh.
- Đặt tất cả AP giữa hành lang: phủ hành lang tốt nhưng phòng làm việc yếu.
- Lắp quá nhiều AP sát nhau ở cùng kênh: gây nhiễu lẫn nhau, tốc độ giảm.
- Bỏ qua khu vực ngoài trời, thang máy, nhà kho: người dùng mất kết nối khi di chuyển.
- Không đo lại sau khi lắp: luôn đi một vòng đo cường độ sóng ở các góc xa nhất.
Xem thêm lắp access point UniFi đúng cách, thông số các model Wi-Fi 7 và nhóm Wifi UniFi, switch mạng PoE.