Bỏ qua, tới nội dung chính

Thiết bị mạng, cáp mạng, cáp quang, tủ rack chính hãng đủ CO, CQ — miễn phí giao hàng toàn quốc, đổi trả trong 7 ngàyChính hãng · Miễn phí giao hàng

0522 388 688 Về Thiết Bị Mạng
Giải pháp mạng

Core switch Layer 3 Ruijie: RG-NBS5100 hay RG-NBS5200, chọn mã nào trong 8 mã

Thiết Bị Mạng 8 phút đọc

So sánh 8 mã switch Layer 3 Ruijie RG-NBS5100 và RG-NBS5200 theo datasheet hãng: cổng RJ45, uplink SFP 1G hay SFP+ 10G, bản PoE 370 W và 740 W, băng thông chuyển mạch, bảng ARP, route tĩnh, VCS, nguồn, quạt và kích thước, kèm gợi ý chọn mã theo nhu cầu.

Core switch Layer 3 Ruijie: RG-NBS5100 hay RG-NBS5200, chọn mã nào trong 8 mã
Nội dung bài viết
  1. Tám mã chia theo cổng, uplink và PoE
  2. Phần Layer 3 của RG-NBS5100 và RG-NBS5200 gần như giống nhau
  3. VCS và ERPS trên RG-NBS5200
  4. Mã nhiều cổng quang: RG-NBS5200-24SFP/8GT4XS
  5. Ba mã có PoE
  6. Nguồn, quạt và kích thước khi lắp tủ
  7. Chọn mã theo nhu cầu (gợi ý của Thiết Bị Mạng)

Khi tìm "core switch layer 3 Ruijie", các mã switch Layer 3 cố định Thiết Bị Mạng đang có gồm 3 mã RG-NBS5100 và 5 mã RG-NBS5200. Datasheet của cả tám mã ghi Product Category "Layer 3", có route tĩnh, OSPFv2/OSPFv3 và DHCP server; trang danh sách switch Reyee tiếng Việt xếp hai dòng vào "Thiết bị chuyển mạch L3 1G Up Cố định" (RG-NBS5100) và "Thiết bị chuyển mạch L3 10G Up Cố định" (RG-NBS5200). Tài liệu cấu hình dòng NBS cũng nhắc tới trường hợp switch NBS đặt ở vị trí core switch khi giới thiệu tính năng VCS. Khác biệt chính giữa hai dòng vì thế nằm ở cổng uplink, băng thông và VCS; phần định tuyến theo datasheet gần như giống hệt. Bài đặt các con số của datasheet ngày 09/12/2025 cạnh nhau để chọn đúng mã.

Bảng dưới lấy các dòng cổng, PoE, Switching capacity và Forwarding rate trong datasheet từng mã. Tất cả cổng RJ45 là 10/100/1000BASE-T; không mã nào có khe cắm module.

MãCổng RJ45Cổng quangPoEChuyển mạchChuyển tiếp
RG-NBS5100-24GT4SFP244 SFP 1GEKhông56 Gbps41,66 Mpps
RG-NBS5100-24GT4SFP-P244 SFP 1GE24 cổng PoE/PoE+, 370 W56 Gbps41,66 Mpps
RG-NBS5100-48GT4SFP484 SFP 1GEKhông104 Gbps77,38 Mpps
RG-NBS5200-24GT4XS244 SFP+ 10GEKhông128 Gbps96 Mpps
RG-NBS5200-24GT4XS-P244 SFP+ 10GE24 cổng PoE/PoE+, 370 W128 Gbps96 Mpps
RG-NBS5200-24SFP/8GT4XS8 (cả 8 là combo)24 SFP 1GE (gồm 8 combo) + 4 SFP+ 10GEKhông128 Gbps96 Mpps
RG-NBS5200-48GT4XS484 SFP+ 10GEKhông176 Gbps132 Mpps
RG-NBS5200-48GT4XS-UP484 SFP+ 10GE48 cổng PoE, trong đó cổng 1–8 PoE++; 740 W176 Gbps132 Mpps
Switch Layer 3 Ruijie RG-NBS5100-48GT4SFP 48 cổng Gigabit và 4 cổng SFP 1G uplink
RG-NBS5100-48GT4SFP: 48 cổng Gigabit, 4 cổng SFP 1GE, chuyển mạch 104 Gbps, chuyển tiếp 77,38 Mpps theo datasheet.

Ba mã RG-NBS5100 dùng 4 cổng SFP 1GE làm uplink; năm mã RG-NBS5200 dùng 4 cổng SFP+ 10GE. Ở cùng số cổng đồng, băng thông chuyển mạch của RG-NBS5200 lớn hơn: 128 Gbps so với 56 Gbps ở bản 24 cổng, 176 Gbps so với 104 Gbps ở bản 48 cổng. Trang danh sách switch Reyee ghi mô-đun quang của hãng có đủ dải 1G đến 10G, truyền 1 m – 80 km và tương thích dòng RG-ES, RG-NBS; mục phụ kiện của trang có các module 1G như MINI-GBIC-SX-MM850 (sợi đa mode, tới 550 m) và MINI-GBIC-LX-SM1310 (sợi đơn mode, tới 10 km theo datasheet module). Chi tiết từng loại cổng uplink xem bài cổng uplink trên switch Ruijie.

Phần Layer 3 của RG-NBS5100 và RG-NBS5200 gần như giống nhau

So khối IP Routing, IP Service và Reliability của hai dòng, các con số định tuyến trùng nhau; khác biệt chỉ nằm ở dòng VCS, ERPS và dung lượng RAM của vài mã 48 cổng:

Dòng datasheetRG-NBS5100 (3 mã)RG-NBS5200 (5 mã)
Route tĩnh IPv4 tối đa500500
Route tĩnh IPv6 tối đa128 (500 ở mã 48 cổng)128 (500 ở mã 48 cổng)
OSPFv2, OSPFv3CóCó
DHCP server / relay / clientCó / Có / CóCó / Có / Có
Bảng ARP2.0002.000
Bảng host IPv46.000 (12.000 ở mã 48 cổng)6.000 (12.000 ở mã 48 cổng)
Bảng MAC / số VLAN16.000 / 4.09416.000 / 4.094
RAM / flash512 MB / 256 MB (mã 48 cổng: 1 GB RAM)512 MB / 256 MB (RG-NBS5200-48GT4XS: 1 GB RAM)
ACE chiều vào mỗi cổng1.9001.900
Số thành viên VCSKhông có dòng này2
ERPSYesYes khi chạy độc lập, No ở chế độ hot standby
Nhóm trên trang ReyeeL3 1G Up Cố địnhL3 10G Up Cố định

Như vậy nếu chỉ xét định tuyến tĩnh, OSPF và DHCP, một mã RG-NBS5100 và một mã RG-NBS5200 cùng số cổng có thông số như nhau theo datasheet. Cách cấu hình cổng Layer 3, DHCP, route tĩnh và OSPF trên eWeb xem hướng dẫn cấu hình định tuyến RG-NBS5100, RG-NBS5200; so với nhóm Layer 2 và Layer 2+ xem bài so sánh switch Ruijie Layer 2, Layer 2+ và Layer 3.

VCS và ERPS trên RG-NBS5200

Datasheet năm mã RG-NBS5200 có dòng "Number of VCS members: 2"; datasheet ba mã RG-NBS5100 không có dòng này. Tài liệu cấu hình ReyeeOS 2.248 mô tả VCS (Virtual Chassis System) là tính năng ghép nhiều switch vật lý thành một thiết bị logic thống nhất, dùng chung mặt phẳng quản lý và chuyển tiếp; hot standby giúp tăng độ tin cậy chuyển tiếp dữ liệu khi switch NBS làm core switch: hai switch ghép với nhau và tự chuyển sang máy dự phòng khi máy chính hỏng. Cùng tài liệu này có hai câu giới hạn chưa thống nhất: phần cài đặt nhanh ghi hot standby chỉ hỗ trợ trên RG-NBS7006 và RG-NBS7003, còn mục Smart Hot Standby ghi hỗ trợ trên các dòng NBS5000, NBS6000, NBS7000. Datasheet RG-NBS5200 là tài liệu mới hơn (09/12/2025) và ghi VCS 2 thành viên; trước khi thiết kế cặp VCS, nên xác nhận menu Smart Hot Standby trên phiên bản phần mềm của máy (gợi ý của Thiết Bị Mạng).

Dòng ERPS của RG-NBS5200 ghi "Yes: Stand-alone, No: Hot standby", tức ERPS có khi máy chạy độc lập và không có khi ở chế độ hot standby; RG-NBS5100 ghi ERPS "Yes". Cấu hình ERPS và các cơ chế chống vòng lặp xem bài chống vòng lặp và dự phòng trên switch Ruijie.

Switch Layer 3 Ruijie RG-NBS5200-24SFP/8GT4XS với 24 cổng SFP 1G, 8 cổng combo và 4 cổng SFP+
RG-NBS5200-24SFP/8GT4XS: 24 cổng SFP 1GE (8 cổng là combo với RJ45) cùng 4 cổng SFP+ 10GE, chuyển mạch 128 Gbps.

Mã nhiều cổng quang: RG-NBS5200-24SFP/8GT4XS

RG-NBS5200-24SFP/8GT4XS là mã duy nhất trong tám mã có cổng quang chiếm đa số. Datasheet ghi tổng 28 cổng quang (24 cổng SFP 1GE, trong đó 8 cổng combo, cộng 4 cổng SFP+ 10GE) và 8 cổng RJ45, cả 8 đều là cổng combo. Thông số định tuyến giống các mã RG-NBS5200 còn lại; máy không có PoE, dùng 2 quạt cố định, gió thổi từ trái sang phải, công suất tối đa 41,8 W, kích thước 440 × 267,5 × 43,6 mm.

Ba mã có PoE

RG-NBS5100-24GT4SFP-P và RG-NBS5200-24GT4XS-P có 24 cổng PoE/PoE+ (IEEE 802.3af/at), tổng PoE 370 W. RG-NBS5200-48GT4XS-UP có 48 cổng PoE với tổng 740 W: cổng 1–8 hỗ trợ PoE/PoE+/PoE++ (802.3af/at/bt), cổng 9–48 hỗ trợ PoE/PoE+. Lưu ý trang sản phẩm tiếng Việt của hai mã RG-NBS5100-24GT4SFP-P và RG-NBS5200-24GT4XS-P ghi "phi PoE" ở tiêu đề, còn datasheet ghi rõ "Layer 3 PoE Switch"; bài theo datasheet. Bản PoE nặng hơn, sâu hơn và nhiều quạt hơn bản thường cùng số cổng, xem bảng nguồn bên dưới.

Switch Layer 3 PoE Ruijie RG-NBS5200-24GT4XS-P 24 cổng PoE+ và 4 cổng SFP+
RG-NBS5200-24GT4XS-P: 24 cổng PoE/PoE+ 802.3af/at, tổng PoE 370 W, 4 cổng SFP+ 10GE theo datasheet.

Nguồn, quạt và kích thước khi lắp tủ

Cả tám mã dùng nguồn AC cố định (định mức 100–240 V AC, 50/60 Hz), lắp tủ rack, nhiệt độ hoạt động 0–50 °C, MTBF 400.000 giờ, chống xung cổng nguồn ±6 kV theo datasheet. Các thông số khác nhau giữa từng mã:

MãCông suất tối đa (bản PoE: không tải PoE / đủ tải PoE)Quạt, hướng gió, độ ồn ở 25 °CKích thước (R × S × C)Khối lượng (không bao bì)
RG-NBS5100-24GT4SFP28,028 W1 quạt, gió trái → sau, 45 dB440 × 207,5 × 43,6 mm2,9 kg
RG-NBS5100-24GT4SFP-P42,48 W / 431,8 W2 quạt, gió trái → phải, 49 dB440 × 357,6 × 43,6 mm4,75 kg
RG-NBS5100-48GT4SFP46,4 W2 quạt, gió cạnh → sau, 45 dB440 × 267,5 × 43,6 mm3,6 kg
RG-NBS5200-24GT4XS28,028 W1 quạt, gió trái → sau, 45 dB440 × 207,5 × 43,6 mm2,9 kg
RG-NBS5200-24GT4XS-P42,48 W / 431,8 W2 quạt, gió trái → phải, 49 dB440 × 357,6 × 43,6 mm4,75 kg
RG-NBS5200-24SFP/8GT4XS41,8 W2 quạt, gió trái → phải, 45 dB440 × 267,5 × 43,6 mm3,35 kg
RG-NBS5200-48GT4XS46,4 W2 quạt, gió cạnh → sau, 45 dB440 × 267,5 × 43,6 mm3,6 kg
RG-NBS5200-48GT4XS-UP75,6 W / 815,6 W3 quạt, gió cạnh → sau, 60 dB440 × 357,6 × 43,6 mm5,64 kg
Mặt sau switch Ruijie RG-NBS5100-24GT4SFP với cổng nguồn AC và lỗ thông gió
Mặt sau RG-NBS5100-24GT4SFP: nguồn AC cố định; datasheet ghi 1 quạt, gió từ trái ra sau, công suất tối đa 28,028 W.

Chọn mã theo nhu cầu (gợi ý của Thiết Bị Mạng)

Các gợi ý dưới chỉ dựa trên khác biệt đã ghi trong datasheet; mỗi dự án nên đối chiếu thêm số cổng dự phòng và loại module quang sẵn có.

  • Uplink 1G là đủ, cần định tuyến và DHCP trên switch: RG-NBS5100-24GT4SFP (24 cổng) hoặc RG-NBS5100-48GT4SFP (48 cổng).
  • Cần uplink 10G hoặc băng thông chuyển mạch lớn hơn: RG-NBS5200-24GT4XS hoặc RG-NBS5200-48GT4XS.
  • Cần nhiều cổng quang 1G cho các nhánh cáp quang: RG-NBS5200-24SFP/8GT4XS.
  • Cần cấp nguồn PoE ngay trên switch Layer 3: RG-NBS5100-24GT4SFP-P, RG-NBS5200-24GT4XS-P (370 W) hoặc RG-NBS5200-48GT4XS-UP (740 W, có 8 cổng PoE++).
  • Cần ghép hai máy bằng VCS: chỉ datasheet RG-NBS5200 ghi VCS 2 thành viên.

Xem toàn bộ mã tại nhóm switch Ruijie Layer 3 hoặc danh mục thiết bị mạng Ruijie.

Câu hỏi thường gặp

Core switch Layer 3 Ruijie 24 cổng có những mã nào?
Trong 8 mã Layer 3: RG-NBS5100-24GT4SFP, RG-NBS5100-24GT4SFP-P, RG-NBS5200-24GT4XS, RG-NBS5200-24GT4XS-P (24 cổng RJ45) và RG-NBS5200-24SFP/8GT4XS (24 cổng SFP 1GE cùng 8 cổng combo, 4 SFP+).
RG-NBS5100 khác RG-NBS5200 ở điểm nào?
Theo datasheet, RG-NBS5100 dùng 4 cổng SFP 1GE, RG-NBS5200 dùng 4 cổng SFP+ 10GE; băng thông chuyển mạch RG-NBS5200 lớn hơn (128/176 Gbps so với 56/104 Gbps) và chỉ RG-NBS5200 ghi VCS 2 thành viên. Phần route tĩnh, OSPF, DHCP và bảng ARP giống nhau.
Switch Layer 3 Ruijie có ghép (stack) hai máy được không?
Datasheet RG-NBS5200 ghi "Number of VCS members: 2"; datasheet RG-NBS5100 không có dòng VCS. Tài liệu cấu hình mô tả VCS ghép hai switch thành một thiết bị logic, tự chuyển sang máy dự phòng khi máy chính hỏng.
IP mặc định của switch Ruijie NBS là gì?
Bảng thiết lập mặc định trong tài liệu cấu hình ReyeeOS 2.248 ghi địa chỉ 10.44.77.200, mật khẩu admin, lần đầu không cần tên đăng nhập. Giữ nút Reset hơn 5 giây khi máy đang cấp điện để khôi phục cài đặt gốc (xoá toàn bộ cấu hình).
Mã nào có cổng PoE++ 802.3bt?
RG-NBS5200-48GT4XS-UP: cổng 1–8 hỗ trợ PoE/PoE+/PoE++ (802.3af/at/bt), cổng 9–48 hỗ trợ PoE/PoE+, tổng PoE 740 W theo datasheet.
Chia sẻ bài viết Facebook Gửi email
Đọc tiếp

Bài cùng chủ đề giải pháp mạng

Xem tất cả

Cần tư vấn thiết bị cho công trình?

Gửi danh sách vật tư qua Zalo hoặc email để nhận báo giá và tư vấn chọn đúng mã theo nhu cầu.

  • Sản phẩm chính hãng đầy đủ CO, CQ
  • Bảo hành chính hãng
  • Miễn phí giao hàng toàn quốc
  • Đổi trả trong 7 ngày