Juniper EX9200 là gì? EX9204, EX9208, EX9214: thông số khung và ứng dụng
Juniper EX9200 là dòng switch lõi dạng khung module, có ba cỡ EX9204 (4 khe, 3,2 Tbps, 5U), EX9208 (8 khe) và EX9214 (14 khe, 13,2 Tbps, 16U). Bài viết liệt kê thông số từng khung theo datasheet, mật độ cổng 10G/40G/100G và các tình huống dùng trong mạng campus.

Nội dung bài viết
Juniper EX9200 là dòng switch lõi dạng khung (chassis): thân máy có nhiều khe cắm, người dùng lắp card đường truyền (line card) theo nhu cầu thay vì mua switch cố định. Ưu điểm là mở rộng dần và dự phòng ở mức bộ phận; đổi lại là chi phí đầu tư ban đầu và không gian tủ lớn hơn.

Ba cỡ khung EX9200
| Model | Số khe | Bảng nối đa năng | Chuẩn lắp | Trọng lượng cơ bản | Mật độ cổng tối đa |
|---|---|---|---|---|---|
| EX9204-BASE3B-AC | 4 | 3,2 Tbps | 5U | 31,0 kg | 144 x 10G / 36 x 40G / 12 x 100G |
| EX9208-BASE3B-AC | 8 | Theo cấu hình | Theo khung 8 khe | Theo cấu hình | Theo card lắp |
| EX9208-BASE3C-AC | 8 | Theo cấu hình | Theo khung 8 khe | Theo cấu hình | Nguồn AC 2520 W, mô-đun EX9200-SF3 |
| EX9214-BASE3B-AC | 14 | 13,2 Tbps | 16U | 92,3 kg | 576 x 10G / 144 x 40G / 48 x 100G |
| EX9214-BASE3C-AC | 14 | 13,2 Tbps | 16U | 92,3 kg | Tối đa 4 bộ nguồn, 2 vùng nguồn |
Thông số theo datasheet
- EX9204: công suất bảng nối đa năng tới 3,2 Tbps, băng thông tối đa 480 Gbps mỗi khe, mật độ tối đa 144 cổng 10GbE (96 ở tốc độ dây), 36 cổng 40GbE (24), 12 cổng 100GbE (8); tổng 4 khe, 2 khe dùng cho card đường truyền khi có dự phòng vải chuyển mạch (3 khe nếu không dự phòng); kích thước 44,5 x 22,1 x 70,5 cm, chuẩn lắp 5U, cấu hình cơ bản nặng 31,0 kg.
- EX9208: hệ thống khung 8 khe, cấu hình cơ bản gồm khung với giao diện thủ công và mặt phẳng giữa, switch lớp 3 có quản lý; bản EX9208-BASE3C-AC dùng nguồn AC 2520 W và một mô-đun EX9200-SF3.
- EX9214: công suất bảng nối đa năng tới 13,2 Tbps, 480 Gbps mỗi khe, mật độ tối đa 576 cổng 10GbE (480 ở tốc độ dây), 144 cổng 40GbE (120), 48 cổng 100GbE (40); tổng 14 khe, 11 khe cho card đường truyền khi có dự phòng (12 khe nếu không); kích thước 44,5 x 70,5 x 70,5 cm, chuẩn lắp 16U, cấu hình cơ bản nặng 92,3 kg, chứa tối đa bốn bộ nguồn chia hai vùng nguồn.

Kiến trúc tách ba mặt phẳng
Theo thông số, EX9200 tách riêng mặt phẳng quản lý, mặt phẳng điều khiển và mặt phẳng dữ liệu. Lợi ích thực tế: lưu lượng người dùng tăng đột biến không làm nghẽn kênh quản trị, và sự cố ở phần điều khiển không kéo theo mất chuyển mạch phần cứng.
Khi nào dùng EX9200
| Tình huống | Mức phù hợp | Lý do |
|---|---|---|
| Mạng campus nhiều toà nhà, hàng nghìn người dùng | Rất hợp | Mở rộng dần bằng card, dự phòng bộ phận |
| Lõi cần 100G và mật độ 10G cao | Hợp | Tới 48 cổng 100G trên EX9214 |
| Hệ thống 200–500 người, một toà nhà | Chưa cần | Switch cố định như EX4650 đủ dùng |
| Yêu cầu thời gian vận hành cao, bảo trì không gián đoạn | Hợp | Nguồn, quạt, vải chuyển mạch dự phòng |
| Phòng máy chật, ngân sách hạn chế | Cân nhắc | EX9214 chiếm 16U và nặng 92,3 kg |
Xem tiếp chọn EX9204, EX9208 hay EX9214, switch lõi khung module và switch lõi cố định và nhóm Juniper EX9200; EX9200 báo giá theo cấu hình khung, card và nguồn, gọi 0522 388 688.