Chọn EX9204, EX9208 hay EX9214: số khe, dung lượng và không gian tủ cần tính trước
Ba khung EX9200 khác nhau ở số khe, dung lượng bảng nối, chiều cao lắp rack và trọng lượng. Bài viết so sánh chi tiết, chỉ ra số khe thực dùng cho card đường truyền khi bật dự phòng, cách tính U và tải trọng tủ, cùng lộ trình mở rộng để không phải thay khung giữa chừng.

Nội dung bài viết
Khung switch lõi là khoản đầu tư dùng 7–10 năm, nên chọn cỡ khung phải tính theo nhu cầu tương lai chứ không chỉ hiện tại. Ba yếu tố quyết định: số khe thực dùng, dung lượng bảng nối đa năng và không gian, tải trọng tủ.

So sánh ba khung
| Tiêu chí | EX9204 | EX9208 | EX9214 |
|---|---|---|---|
| Tổng số khe | 4 | 8 | 14 |
| Khe cho card khi có dự phòng | 2 (3 nếu không dự phòng) | Theo cấu hình | 11 (12 nếu không dự phòng) |
| Bảng nối đa năng | Tới 3,2 Tbps | Theo cấu hình | Tới 13,2 Tbps |
| Băng thông mỗi khe | 480 Gbps | 480 Gbps | 480 Gbps |
| Mật độ 10GbE tối đa | 144 (96 tốc độ dây) | Theo card | 576 (480 tốc độ dây) |
| Mật độ 100GbE tối đa | 12 (8 tốc độ dây) | Theo card | 48 (40 tốc độ dây) |
| Chuẩn lắp rack | 5U | Theo khung | 16U |
| Trọng lượng cơ bản | 31,0 kg | Theo cấu hình | 92,3 kg |
| Model | EX9204-BASE3B-AC | EX9208-BASE3B-AC | EX9214-BASE3B-AC |
Số khe thực dùng, không phải tổng số khe
Đây là điểm hay bị tính nhầm. Trên EX9204, tổng 4 khe nhưng chỉ 2 khe dùng được cho card đường truyền khi bật dự phòng vải chuyển mạch (3 khe nếu chấp nhận không dự phòng). Tương tự, EX9214 có 14 khe nhưng còn 11 khe cho card khi có dự phòng (12 khe nếu không). Khi tính mật độ cổng, phải nhân số cổng mỗi card với số khe thực dùng.

Không gian và tải trọng tủ
- EX9204: 5U, 31,0 kg cấu hình cơ bản; lắp được trong tủ 42U thông thường cùng nhiều thiết bị khác.
- EX9214: 16U, 92,3 kg cấu hình cơ bản, sâu 70,5 cm; cần tủ sâu tối thiểu 1000 mm, tải trọng tủ và sàn phải kiểm tra, và cần ít nhất hai người khi lắp.
- Kích thước EX9204 theo thông số là 44,5 x 22,1 x 70,5 cm, đã gồm phần quản lý cáp; EX9214 là 44,5 x 70,5 x 70,5 cm.
- Chừa khoảng trống phía trước và sau cho luồng gió và cho bó cáp quang uốn theo bán kính cho phép.
Xem cách tính U và độ sâu tủ ở bài tính số U và độ sâu tủ mạng.
Lộ trình mở rộng
| Giai đoạn | Đầu tư | Ghi chú |
|---|---|---|
| Giai đoạn 1 | Khung + 1 card đường truyền + nguồn cần thiết | Đủ cho tải hiện tại |
| Giai đoạn 2 | Thêm card theo số tầng, toà nhà mới | Không phải thay khung |
| Giai đoạn 3 | Bổ sung dự phòng vải chuyển mạch, nguồn | Tăng độ sẵn sàng |
| Cần tránh | Mua khung vừa khít nhu cầu hôm nay | Hết khe sau 2–3 năm phải thay cả khung |
Gợi ý chọn theo quy mô
- Campus 1–2 toà nhà, dưới 2.000 cổng truy cập: EX9204 là vừa, còn khe để thêm card sau.
- Campus 3–6 toà nhà: EX9208 cân bằng giữa số khe và không gian.
- Campus lớn, nhiều nghìn cổng, nhiều đường 100G: EX9214-BASE3B-AC hoặc EX9214-BASE3C-AC.
Xem thêm thông số ba khung EX9200, tính điện và nhiệt cho EX9200 và nhóm Juniper EX9200.