Bỏ qua, tới nội dung chính

Thiết bị mạng, cáp mạng, cáp quang, tủ rack chính hãng đủ CO, CQ — miễn phí giao hàng toàn quốc, đổi trả trong 7 ngàyChính hãng · Miễn phí giao hàng

0522 388 688 Về Thiết Bị Mạng
Giải pháp mạng

Cat5e, Cat6 hay Cat6A: chọn cáp mạng nào cho văn phòng và chênh lệch chi phí

Thiết Bị Mạng 4 phút đọc

Ba cấp cáp mạng khác nhau về băng thông, tiết diện lõi và khoảng cách chạy 10G. Bài viết so sánh theo thông số sản phẩm, tính chênh lệch chi phí thực tế cho một văn phòng 50 điểm, và chỉ ra khi nào nên lên cấp cao hơn, khi nào là lãng phí.

Cat5e, Cat6 hay Cat6A: chọn cáp mạng nào cho văn phòng và chênh lệch chi phí
Nội dung bài viết
  1. So sánh ba cấp
  2. Thông số theo sản phẩm
  3. Chênh lệch chi phí thực tế
  4. Khi nào nên lên cấp cao hơn
  5. Khi nào là lãng phí
  6. Nguyên tắc đồng bộ cả tuyến

Quyết định cấp cáp là quyết định dùng 10–15 năm, vì cáp nằm trong tường và trần. Chênh lệch giá giữa các cấp không lớn so với chi phí kéo lại, nên đây là chỗ không nên tiết kiệm quá tay.

Cáp mạng Cat6 LS lõi 23 AWG đồng đặc thùng 305 m
Cáp Cat6 LS: lõi 23~24 AWG đồng đặc, đường kính ngoài 6,0 ± 0,2 mm, đóng gói 305 m.

So sánh ba cấp

Tiêu chíCat5eCat6Cat6A
Băng thôngTới 100 MHzTới 250 MHzTới 500 MHz
Tốc độ 1G100 m100 m100 m
Tốc độ 10GKhông hỗ trợTới khoảng 55 m tuỳ điều kiện100 m
Tiết diện lõi24 AWG23~24 AWG23 AWG
Đường kính ngoàiKhoảng 4,9 mmKhoảng 5,4–6,0 mmKhoảng 6,7–7,2 mm
Giá thùng 305 mTừ 2.860.000 đTừ 3.050.000 đTừ 4.400.000 đ
Dùng choHệ thống cũ, tuyến camera cơ bảnLắp mới phổ thôngTuyến 10G, dùng lâu dài

Thông số theo sản phẩm

  • Cáp mạng Cat5e LS UTP: lõi dẫn 24 AWG đồng đặc, đường kính tối thiểu 0,485 mm, 4 đôi xoắn, đường kính ngoài 4,9 ± 0,2 mm, vỏ PVC chống cháy hoặc LSZH dày 0,45 ± 0,05 mm, đóng gói 305 m mỗi thùng.
  • Cáp mạng LS Cat6: lõi 23~24 AWG đồng đặc, đường kính ngoài 6,0 ± 0,2 mm (bản chống cháy cao 5,8 mm), đóng gói 305 m.
  • Cáp mạng Cat6 UTP CommScope 24AWG CM: lõi 24 AWG, đường kính lõi có cách điện 0,909 mm, đường kính ngoài 5,41 mm, cấu trúc U/UTP, cấp chống cháy CM, cuộn 304,8 m.
  • Cáp mạng Cat6A UTP Panduit NetKey LSZH: cấp Category 6A, cấu trúc U/UTP, vỏ LSZH, đường kính ngoài 6,7 mm, đường kính cách điện 0,97–1,05 mm.
  • Cáp mạng Cat6A F/UTP LS 23AWG CM trắng: lõi 23 AWG đồng đặc đường kính tối thiểu 0,546 mm, cấu trúc F/UTP chống nhiễu, đường kính ngoài 7,2 ± 0,3 mm, đóng gói 305 m.
Cáp mạng Cat6A Panduit NetKey lõi dày hơn cho tuyến 10G
Cat6A: lõi 23 AWG, đường kính ngoài lớn hơn, chạy 10G trên toàn tuyến 100 m.

Chênh lệch chi phí thực tế

Loại cápGiá thùngSố thùng cho 50 điểmTiền cápChênh so với Cat5e
Cat5e (LS UTP)2.860.000 đ6 thùng17.160.000 đMốc so sánh
Cat6 (Panduit)3.050.000 đ6 thùng18.300.000 đ+1.140.000 đ
Cat6 (CommScope CM)3.400.000 đ6 thùng20.400.000 đ+3.240.000 đ
Cat6A (Panduit LSZH)4.400.000 đ6 thùng26.400.000 đ+9.240.000 đ

Chênh lệch giữa Cat5e và Cat6 cho một văn phòng 50 điểm chỉ khoảng 2,4 triệu đồng trên tổng dự toán hệ thống thường vài chục triệu. So với chi phí và gián đoạn khi phải kéo lại, đây là khoản chênh nhỏ.

Khi nào nên lên cấp cao hơn

  1. Cat6 thay Cat5e: gần như luôn nên, cho mọi hệ thống lắp mới; chênh lệch nhỏ mà dư địa lớn hơn nhiều.
  2. Cat6A thay Cat6: khi cần 10G trên toàn tuyến 100 m, khi có access point Wi-Fi 6 và Wi-Fi 7 nhiều, hoặc khi hệ thống dự kiến dùng trên 10 năm.
  3. Bản chống nhiễu F/UTP: khi tuyến đi gần cáp điện, máy hàn, biến tần, động cơ lớn.
  4. Bản LSZH: khi quy định phòng cháy của toà nhà yêu cầu, hoặc tuyến đi trong khu vực đông người.

Khi nào là lãng phí

  • Kéo Cat6A cho tuyến camera chỉ chạy 100 Mbps và không có kế hoạch nâng cấp.
  • Mua bản chống nhiễu ở môi trường văn phòng thông thường, vì bản chống nhiễu còn đòi hỏi tiếp địa đúng cách mới phát huy.
  • Mua Cat6A nhưng dùng hạt mạng, nhân mạng và patch panel cấp thấp hơn: cả tuyến bị kéo xuống theo thành phần yếu nhất.

Nguyên tắc đồng bộ cả tuyến

Một tuyến đạt cấp nào là do thành phần thấp nhất quyết định: cáp, nhân mạng, mặt nạ, dây nhảy, patch panel đều phải cùng cấp trở lên. Xem nhóm hạt mạng, nhân mạng, mặt mạng, patch panel.

Xem thêm bảng giá cáp mạng 9/2026, tính vật tư và dự toán.

Câu hỏi thường gặp

Cat6 chạy 10G được bao xa?
Khoảng 55 m tuỳ điều kiện lắp đặt; muốn 10G trên toàn tuyến 100 m phải dùng Cat6A.
Chênh lệch giá Cat5e và Cat6 là bao nhiêu?
Với văn phòng 50 điểm, khoảng 1,1 tới 3,2 triệu đồng tiền cáp tuỳ hãng.
Khi nào nên dùng Cat6A?
Khi cần 10G trên toàn tuyến, có nhiều access point Wi-Fi 6 và Wi-Fi 7, hoặc hệ thống dự kiến dùng trên 10 năm.
Khi nào cần bản chống nhiễu F/UTP?
Khi tuyến đi gần cáp điện, máy hàn, biến tần hoặc động cơ lớn; bản chống nhiễu còn cần tiếp địa đúng cách.
Mua cáp Cat6A có đủ để tuyến đạt Cat6A không?
Không; nhân mạng, mặt nạ, dây nhảy và patch panel đều phải cùng cấp, vì tuyến bị kéo xuống theo thành phần yếu nhất.
Chia sẻ bài viết Facebook Gửi email
Đọc tiếp

Bài cùng chủ đề giải pháp mạng

Xem tất cả

Cần tư vấn thiết bị cho công trình?

Gửi danh sách vật tư qua Zalo hoặc email để nhận báo giá và tư vấn chọn đúng mã theo nhu cầu.

  • Sản phẩm chính hãng đầy đủ CO, CQ
  • Bảo hành chính hãng
  • Miễn phí giao hàng toàn quốc
  • Đổi trả trong 7 ngày