Bỏ qua, tới nội dung chính

Thiết bị mạng, cáp mạng, cáp quang, tủ rack chính hãng đủ CO, CQ — miễn phí giao hàng toàn quốc, đổi trả trong 7 ngàyChính hãng · Miễn phí giao hàng

0522 388 688 Về Thiết Bị Mạng
Hướng dẫn kỹ thuật

Bảng giá cáp mạng Cat6 AMP, CommScope, Vinacap, LS mới nhất

Thiết Bị Mạng 5 phút đọc

Bảng giá cáp mạng Cat6 UTP và Cat6 FTP của AMP/CommScope, Vinacap và LS Cable theo thùng 305m, kèm cách đọc báo giá, quy đổi ra giá mét và bốn cách nhận biết cáp đồng pha nhôm CCA giá rẻ.

Bảng giá cáp mạng Cat6 AMP, CommScope, Vinacap, LS mới nhất
Nội dung bài viết
  1. Bảng giá cáp mạng Cat6 tham khảo theo thương hiệu
  2. Vì sao cùng là Cat6 mà giá chênh nhau gấp đôi?
  3. Cách đọc một báo giá cáp mạng Cat6 cho đúng
  4. Tính nhanh khối lượng cáp cần mua
  5. Nên mua Cat6 hay Cat6 FTP?
  6. Đặt hàng và báo giá dự án

Giá cáp mạng Cat6 chính hãng tại Việt Nam dao động khoảng 1.900.000 – 2.600.000 VNĐ cho một thùng 305 m, tương đương 6.200 – 8.500 VNĐ/mét. Chênh lệch đến từ ba yếu tố: thương hiệu, loại vỏ chống nhiễu (UTP hay FTP) và chất liệu lõi đồng.

Đây là khoảng giá tham chiếu cho hàng chính hãng có CO/CQ. Nếu bạn nhận được báo giá dưới 1.200.000 VNĐ/thùng, gần như chắc chắn đó là cáp lõi đồng pha nhôm (CCA) hoặc cáp thiếu mét.

Bảng giá cáp mạng Cat6 tham khảo theo thương hiệu

Sản phẩmLoạiQuy cáchKhoảng giá tham khảo
Cáp mạng Cat6 Panduit NUC6C04BU-FEUTPThùng 305 mkhoảng 2.800.000
Cáp mạng Cat6 UTP AMPUTPThùng 305 m2.300.000 – 2.600.000
Cáp mạng Cat6 FTP AMPFTP chống nhiễuThùng 305 m3.200.000 – 3.900.000
Cáp mạng Cat6 VinacapUTPThùng 305 m1.900.000 – 2.200.000
Cáp mạng LS Cat6UTPThùng 305 m2.000.000 – 2.400.000

Giá mang tính tham khảo tại thời điểm cập nhật, chưa gồm VAT, thay đổi theo tỷ giá và số lượng. Liên hệ hotline để nhận báo giá chính thức cho khối lượng cụ thể.

Vì sao cùng là Cat6 mà giá chênh nhau gấp đôi?

1. Chất liệu lõi đồng — yếu tố quyết định nhất

Cáp chính hãng dùng đồng nguyên chất (bare copper) 23 AWG. Cáp giá rẻ dùng CCA — Copper Clad Aluminium, lõi nhôm mạ một lớp đồng mỏng bên ngoài. CCA có điện trở cao hơn khoảng 40%, dẫn tới ba hệ quả thực tế:

  • Suy hao tín hiệu lớn, không đạt 100 m mà thường tụt tốc ngay từ 60–70 m.
  • Không tải nổi PoE cho camera và access point — sụt áp làm thiết bị reboot ngẫu nhiên.
  • Nhôm giòn, gãy lõi khi bấm hạt hoặc khi rung động lâu ngày.

2. Có hay không lớp chống nhiễu

Cáp FTP có thêm lớp lá nhôm bọc chung 4 đôi và dây tiếp địa, giá cao hơn UTP cùng hãng khoảng 30–50%.

3. Thương hiệu và hệ sinh thái bảo hành

AMP/CommScope đắt hơn vì đi kèm chương trình bảo hành hệ thống 20–25 năm, với điều kiện toàn bộ cáp, patch panel, keystone và patch cord đều cùng hãng và được đo chứng chỉ khi nghiệm thu. Với dự án lớn cần cam kết dài hạn, đây là giá trị thật. Với văn phòng nhỏ thì Vinacap hay LS đủ dùng và tiết kiệm hơn đáng kể.

Cách đọc một báo giá cáp mạng Cat6 cho đúng

Khi so sánh báo giá giữa các nhà cung cấp, cần quy về cùng một mặt bằng. Bốn câu hỏi nên hỏi:

  1. Thùng bao nhiêu mét? Chuẩn là 305 m. Có nơi bán thùng 300 m hoặc 250 m nhưng báo giá "trên thùng" khiến giá trông rẻ hơn.
  2. Lõi đồng nguyên chất hay CCA? Yêu cầu ghi rõ "bare copper" trên báo giá và hoá đơn.
  3. Đã gồm VAT chưa? Chênh lệch 8–10% đủ để đảo thứ tự các báo giá.
  4. Có CO/CQ không? Với dự án đấu thầu hoặc công trình cần nghiệm thu, thiếu CO/CQ là thiếu hồ sơ.

Tính nhanh khối lượng cáp cần mua

Công thức ước lượng thường dùng cho toà nhà văn phòng:

Số mét cáp = Số điểm mạng × Chiều dài trung bình một tuyến × 1,15

Hệ số 1,15 là dự phòng cho phần dây dư đầu tủ rack, dây dư tại mặt nạ ổ cắm và hao hụt thi công.

Ví dụ: văn phòng 60 điểm mạng, tuyến trung bình 35 m → 60 × 35 × 1,15 ≈ 2.415 m ≈ 8 thùng. Nên mua dư 1 thùng để dự phòng sự cố và mở rộng.

Lưu ý: mọi tuyến cáp đều phải nằm trong giới hạn 90 m cáp cố định theo TIA/EIA-568. Nếu có điểm vượt quá, phải bố trí thêm tủ tầng thay vì kéo dài cáp.

Nên mua Cat6 hay Cat6 FTP?

Chênh lệch giữa hai loại trên một dự án 60 điểm khoảng 8–10 triệu đồng. Con số này nhỏ nếu công trình thực sự có nguồn nhiễu; và là lãng phí nếu chỉ là văn phòng thông thường.

Nguyên tắc đơn giản: chỉ chọn FTP khi cáp buộc phải chạy song song với cáp điện trong cùng máng, hoặc đi qua khu vực có motor, biến tần, máy hàn, thiết bị y tế công suất lớn. Ngoài các trường hợp đó, Cat6 UTP chính hãng cho kết quả đo Fluke không khác biệt đáng kể mà thi công nhanh hơn nhiều.

Chi tiết về sự khác biệt kỹ thuật giữa hai loại, xem bài Cáp mạng Cat6 là gì? Phân biệt UTP, FTP, Cat6A.

Đặt hàng và báo giá dự án

Thiết Bị Mạng phân phối cáp mạng Cat6 và cáp mạng Cat5e chính hãng AMP/CommScope, Vinacap, LS Cable — đủ CO CQ, xuất hoá đơn VAT, giao hàng toàn quốc. Với đơn hàng từ 10 thùng có giá dự án riêng. Xem thêm phụ kiện đồng bộ tại chuyên mục hệ thống cáp đồng.

Đọc tiếp: cách tính số thùng cáp 305 m cho công trình, cáp mạng LS Cat6 UTP so với AMP và Vinacap, nhận biết cáp Cat6 CommScope 1427254-6 chính hãng; giá theo mét và theo thùng của tất cả các mã có ở bảng giá cáp mạng.

Câu hỏi thường gặp

Một thùng cáp mạng Cat6 giá bao nhiêu?
Cáp Cat6 UTP chính hãng dao động 1.900.000 – 2.600.000 VNĐ một thùng 305 m tuỳ thương hiệu. Bản Cat6 FTP chống nhiễu cao hơn 30–50%, khoảng 3.200.000 – 3.900.000 VNĐ. Báo giá dưới 1.200.000 VNĐ một thùng gần như chắc chắn là cáp lõi đồng pha nhôm CCA.
Cáp mạng Cat6 giá bao nhiêu một mét?
Quy đổi từ thùng 305 m, giá cáp Cat6 UTP chính hãng khoảng 6.200 – 8.500 VNĐ mỗi mét, bản FTP chống nhiễu khoảng 10.500 – 12.800 VNĐ mỗi mét. Mua lẻ theo mét thường đắt hơn 15–25% so với mua nguyên thùng.
Cáp CCA là gì và vì sao không nên dùng?
CCA là Copper Clad Aluminium, lõi nhôm mạ một lớp đồng mỏng. Điện trở cao hơn đồng nguyên chất khoảng 40% nên suy hao lớn, thường tụt tốc ngay từ 60–70 m, không tải nổi PoE cho camera và access point, đồng thời lõi nhôm giòn dễ gãy khi bấm hạt.
Cần bao nhiêu thùng cáp cho văn phòng 60 điểm mạng?
Ước lượng theo công thức: số điểm × chiều dài trung bình một tuyến × 1,15. Với 60 điểm và tuyến trung bình 35 m thì cần khoảng 2.415 m, tương đương 8 thùng loại 305 m. Nên mua dư một thùng để dự phòng sự cố và mở rộng.
Cáp mạng Cat6 AMP và Vinacap khác nhau thế nào?
Cả hai đều đạt chuẩn TIA/EIA-568 nếu là hàng chính hãng. AMP/CommScope đắt hơn khoảng 20–30% nhưng đi kèm chương trình bảo hành hệ thống 20–25 năm khi dùng đồng bộ toàn hãng và có đo chứng chỉ. Vinacap sản xuất trong nước, phù hợp dự án khối lượng lớn cần tối ưu ngân sách.
Mua cáp mạng Cat6 có cần CO CQ không?
Với dự án đấu thầu, công trình cần nghiệm thu hoặc hạng mục phải quyết toán, CO và CQ là hồ sơ bắt buộc. Với văn phòng nhỏ thì không bắt buộc nhưng vẫn nên yêu cầu, vì đây là căn cứ xác nhận cáp là hàng chính hãng lõi đồng nguyên chất.
Vì sao báo giá cáp Cat6 giữa các nơi chênh nhau nhiều?
Bốn nguyên nhân chính: thùng không đủ 305 m, lõi CCA thay vì đồng nguyên chất, giá chưa gồm VAT, và có hay không lớp chống nhiễu FTP. Khi so sánh cần quy tất cả về cùng quy cách 305 m, đồng nguyên chất, đã gồm VAT.
Chia sẻ bài viết Facebook Gửi email
Đọc tiếp

Bài cùng chủ đề hướng dẫn kỹ thuật

Xem tất cả

Cần tư vấn thiết bị cho công trình?

Gửi danh sách vật tư qua Zalo hoặc email để nhận báo giá và tư vấn chọn đúng mã theo nhu cầu.

  • Sản phẩm chính hãng đầy đủ CO, CQ
  • Bảo hành chính hãng
  • Miễn phí giao hàng toàn quốc
  • Đổi trả trong 7 ngày