OM2, OM3, OM4 và OS2 khác nhau thế nào? Chọn loại sợi quang cho toà nhà
Ký hiệu OM và OS trên cáp quang quyết định tốc độ và khoảng cách chạy được. Bài viết giải thích cách phân loại sợi đa mốt và đơn mốt, so sánh khoảng cách theo từng chuẩn Ethernet, cách nhận biết loại cáp trên thực địa và những lỗi trộn loại sợi hay gặp.

Nội dung bài viết
Trên vỏ cáp quang và trên dây nhảy thường có ký hiệu OM1, OM2, OM3, OM4 hoặc OS1, OS2. Đây không phải tên thương mại mà là cách phân loại theo tiêu chuẩn, và nó quyết định tốc độ cùng khoảng cách tuyến chạy được.

Hai họ sợi quang
| Họ sợi | Đường kính lõi | Bước sóng dùng | Khoảng cách | Dùng cho | Giá module |
|---|---|---|---|---|---|
| Đa mốt (OM) | Lõi lớn: 50 hoặc 62,5 µm | 850 và 1300 nm | Hàng chục tới hàng trăm mét | Trong toà nhà | Thấp hơn |
| Đơn mốt (OS) | Lõi nhỏ khoảng 9 µm | 1310 và 1550 nm | Hàng km | Giữa các toà nhà, tuyến dài | Cao hơn |
So sánh khoảng cách theo chuẩn
| Loại sợi | 1000BASE-SX | 10GBASE-SR | 40G/100G (SR4) | Dùng cho |
|---|---|---|---|---|
| OM1 (62,5/125) | Tới 275 m | Tới 33 m | Không | Hệ thống rất cũ |
| OM2 (50/125) | Tới 550 m | Tới 82 m | Không | Tuyến 1G trong toà nhà |
| OM3 (50/125) | Tới 860 m | Tới 300 m | Tới 100 m | Tuyến 10G trong toà nhà |
| OM4 (50/125) | Tới 1.100 m | Tới 400 m | Tới 150 m | Phòng máy, tuyến tốc độ cao |
| OS2 (9/125) | Không áp dụng | Tới 10 km với 10GBASE-LR | Tới 10 km | Giữa các toà nhà |
Nhận biết loại cáp trên thực địa
- Đọc chữ in trên vỏ cáp: nhà sản xuất in loại sợi, số sợi, tiêu chuẩn và số mét dọc thân cáp. Đây là cách chắc chắn nhất.
- Màu vỏ dây nhảy: quy ước phổ biến là cam cho OM1 và OM2, xanh nước biển cho OM3, xanh lá cây nhạt cho OM4, vàng cho đơn mốt. Đây chỉ là quy ước, không phải quy định bắt buộc, nên vẫn phải kiểm tra chữ in.
- Nhãn ở hộp phối: hệ thống thi công đúng quy trình đều dán nhãn loại sợi tại hai đầu.
- Khi không xác định được: đo bằng máy trước khi mua module quang, đừng đoán.

Dây nhảy phải cùng loại với cáp trục
Đây là lỗi hay gặp nhất trong thực tế: cáp trục OM3 nhưng dây nhảy ở hộp phối lại là OM1 hoặc đơn mốt. Hậu quả là suy hao tăng vọt, tuyến chập chờn hoặc không lên liên kết. Các mã dây nhảy tại Thiết Bị Mạng ghi rõ loại sợi, ví dụ dây hàn quang Panduit OS2, dây hàn quang Panduit OM3 và dây hàn quang Panduit OM4.
Ba lỗi trộn loại sợi
| Lỗi | Hậu quả | Cách tránh |
|---|---|---|
| Cáp trục OM3, dây nhảy OM1 | Suy hao tăng, tuyến chập chờn | Dùng dây nhảy cùng loại với cáp trục |
| Cáp đơn mốt, module đa mốt | Không lên liên kết hoặc suy hao rất lớn | Xác định loại cáp trước khi mua module |
| Hai đầu tuyến khác loại module | Liên kết không lên | Luôn mua module theo cặp cùng loại |
Chọn loại nào cho toà nhà mới
- Trục đứng giữa các tầng: OM3 trở lên, để còn chạy 10G khi cần.
- Tuyến giữa các toà nhà: OS2 đơn mốt, không phụ thuộc khoảng cách.
- Tuyến ngắn trong phòng máy: OM3 hoặc OM4 cho các kết nối tốc độ cao.
- Ngân sách hạn chế, chỉ cần 1G trong 5 năm: OM2 vẫn dùng được nhưng nên cân nhắc phần chênh lệch không lớn khi lên OM3.
Xem nhóm cáp quang Commscope, phụ kiện quang và bài thông số cáp quang Commscope, thi công cáp quang trục toà nhà.