Bỏ qua, tới nội dung chính

Thiết bị mạng, cáp mạng, cáp quang, tủ rack chính hãng đủ CO, CQ — miễn phí giao hàng toàn quốc, đổi trả trong 7 ngàyChính hãng · Miễn phí giao hàng

0522 388 688 Về Thiết Bị Mạng
Hướng dẫn kỹ thuật

Hướng dẫn các bước cấu hình trên firewall juniper cho phép người dùng truy cập internet

Thiết Bị Mạng 5 phút đọc

Hướng dẫn các bước cấu hình trên firewall juniper cho phép người dùng truy cập internet

Hướng dẫn các bước cấu hình trên Firewall Juniper cho phép người dùng truy cập internet

Bài viết hướng dẫn cấu hình trên firewall juniper cho phép người dùng truy cập internet. Cấu hình tường lửa Juniper SRX320 cho người dùng truy cập internet và không cho truy cập internet

Overview

Bài viết này sẽ hướng dẫn các bước cấu hình trên firewall juniper SRX320 để người dùng trong nội bộ có thể truy cập internet.

1.Sơ đồ mạng

Như sơ đồ, thiết bị tường lửa Juniper SRX320 sẽ được kết nối internet ở port ge-0/0/0 với IP tĩnh là 192.168.1.100/24 và trỏ về gateway là địa chỉ của nhà mạng 192.168.1.1/24.

Như sơ đồ, thiết bị tường lửa Juniper SRX320 sẽ được kết nối internet ở port ge-0/0/0 với IP tĩnh là 192.168.1.100/24 và trỏ về gateway là địa chỉ của nhà mạng 192.168.1.1/24.

Phía bên trong của juniper SRX 320 là lớp mạng nội bộ với IP 192.168.10.1/24 được đặt cho port ge-0/0/1. Trên ge-0/0/1 được cấu hình DHCP server để cấp phát IP cho các thiết bị truy cập đến nó.

Cuối cùng là 1 thiết bị Laptop được kết nối với ge-0/0/1 thông qua cáp mạng và nhận được IP 192.168.10.2 được cấp từ DHCP server trên ge-0/0/1.

2.Các bước cấu hình.

  • Cấu hình DHCP Server
  • Cấu hình Firewall Rule
  • Cấu Security Zone
  • Cấu hình Static Route
  • Cấu hình Source NAT

3.Hướng dẫn cấu hình.

Bước 1: Cấu hình DHCP Server

Đi đến DHCP tab > DHCP Server. Click vào icon cây bút để chỉnh sửa.

Hướng dẫn các bước cấu hình trên firewall juniper cho phép người dùng truy cập internet - Cấu hình DHCP Server

Ở General tab, mục Network Address ta sẽ ghi subnet bạn muốn cấp cho mạng nội bộ.

Tiếp theo click chọn DHCP Attributes.

Cấu hình DHCP Server 2

Trong mục DNS Server Name, click Add để thêm DNS là 8.8.8.8

Trong mục Gateway Routers: điền địa chỉ ip gateway là 192.168.10.1 cho mạng nội bộ trên cổng ge-0/0/1.

Click Ok.

Cấu hình DHCP Server 3

Ở Address Range tab, click Edit để chỉnh sửa dải ip cấp phát cho mạng nội bộ.

Cấu hình edit DHCP Server

Điền dải ip cấp cho mạng nội bộ là từ 192.168.10.2-192.168.10.254.

Điền dải ip cấp cho mạng nội bộ là từ 192.168.10.2-192.168.10.254.

Đi đến Interfaces tab, click chọn Port. Chọn port ge-0/0/0, click icon cây bút để chỉnh sửa.

Trong mục General, chọn Zone là Internet.

Tiếp theo chọn mục Ipv4 Address, click chọn Enable Address Configure để chỉnh sửa ip cho cổng ge-0/0/0. Click icon dấu “+” và điền ip là 192.168.1.100.

Sau cùng click OK.

Enable Address Configure

Ta cũng chỉnh sửa ip cho cổng ge-0/0/1 tương tự các bước như cho cổng ge-0/0/0 ở trên.

Chọn Zone là Internal và điền ip cho cổng là 192.168.10.1

Chọn Zone là Internal và điền ip cho cổng là 192.168.10.1

Bước 2: Cấu hình Firewall Rule.

Đi đến Security tab >Firewall Policy >Rules:

+ Rule Name: Đặt tên cho rule.

Cấu hình Firewall Rule

+ Source Zone: chọn là Internal, click Next

Cấu hình Firewall Rule cho nó

+ Destination Zone: chọn là Internet, click Next.

Hướng dẫn các bước cấu hình trên firewall juniper cho phép người dùng truy cập internet - Destination Zone

+ Rule Action: chọn Permit

Hướng dẫn các bước cấu hình trên firewall juniper cho phép người dùng truy cập internet - Rule Action

Cuối cùng click Finish để kết thúc tạo rule.

Như vậy ta vừa tạo xong 1 rule “AccessInternet” trong Rule “Internal to Internet” bạn nên tạo thêm 1 rule nữa có Soucre Zone là Internet, Destination Zone là Internal và Rule Action là Deny.

Hướng dẫn các bước cấu hình trên firewall juniper cho phép người dùng truy cập internet - Internal to Internet
cấu hình Juniper Internal to Internet

Bước 3: Cấu hình Security Zone

Đi tới Security tab > Object > Zone/Screens. Chọn zone bạn muốn cấu hình và click icon cây bút để tiến hành chỉnh sửa. Ở đây ta sẽ cấu hình Internal Zone trước

Trong Main tab:

+ Zone Type: chọn Security

+ Interfaces: Chuyển port ge-0/0/1.0 từ bảng Available sang bảng Selected.

Cấu hình Security Zone

Trong Host Inbound Traffic –Zone tab:

+ Protocol: chọn “all” hoặc bạn có thể lựa chọn giao thức muốn chạy và chuyển nó sang bảng Selected.

+ Service: Tương tụ như chọn Protocol bằng cách chọn các dịch vụ trong bảng Available chuyển sang bảng Selected như: ping, ssh,…

lựa chọn giao thức muốn chạy và chuyển nó sang bảng Selected

Trong Host Inbound Traffic –Interfaces tab:

+ Selected Interface: lựa chọn port bạn muốn cấu hình.

+ Service: chọn các dịch vụ bạn muốn sử dụng trong bảng Available Service chuyển sang Selected.

+ Protocol: cũng tương tự như Service, bạn có thể chọn “all” để cho phép sửa dụng tất cả các protocol.

lựa chọn port bạn muốn cấu hình

Bạn cũng thực hiện các bước cấu hình Internet Zone tương tự như Internal Zone.

Hướng dẫn các bước cấu hình trên firewall juniper cho phép người dùng truy cập internet - Internet Zone
Hướng dẫn các bước cấu hình trên firewall juniper cho phép người dùng truy cập internet - edit Internet Zone

Bước 4: Cấu hình Static Route

Đi đến Network tab > Static Routing. Click icon “+” để thêm static route

Click IPv4 và điền default route là: 0.0.0.0/0

Ở mục Next-hop, click icon “+” và điền ip next-hop là 192.168.1.1

Click Ok để lưu.

Hướng dẫn các bước cấu hình trên firewall juniper cho phép người dùng truy cập internet - Cấu hình Static Route

Bước 5: Cấu hình Source NAT

Đi đến Security tab > NAT > Source. Click icon “+” để cấu hình Rules.

Trong cửa sổ Edit Rule Set:

+ Mục From: chọn là Zone

+ Chọn Zone Internal từ bảng Available sang bảng Selected

+ Mục To: chọn là Zone

+ Chọn Zone Internet từ bảng Available sang bảng Selected

Tiếp theo trong phần Rule, click icon “+” để thêm Rule.

Hướng dẫn các bước cấu hình trên firewall juniper cho phép người dùng truy cập internet - Cấu hình Source NAT

Trong cửa sổ Add Rule:

+ Rule Name: điền tên Rule bạn muốn.

+ Source Address and Port: điền subnet là 192.168.10.0/24 trong khung Search của bảng Selected, tiếp theo click icon “+” để thêm subnet này vào bảng Selected

+ Destination Address and Port: điền 0.0.0.0/0 và click icon “+” để thêm vào bảng Selected

+ Action: click chọn Do source NAT with Egress Interface Address.

Sau cùng click Ok.

Hướng dẫn các bước cấu hình trên firewall juniper cho phép người dùng truy cập internet - cấu hình Add Rule

Kiểm tra kết quả máy tính đã nhận ip và ping được 8.8.8.8

Kiểm tra kết quả máy tính đã nhận ip và ping được 8.8.8.8

Câu hỏi thường gặp

Vì sao nên tạo thêm rule Internet sang Internal với hành động Deny khi SRX đã chặn mặc định?
SRX mặc định từ chối mọi lưu lượng giữa các zone chưa có chính sách nên rule Deny không bắt buộc, nhưng tạo rõ ràng và bật ghi log giúp bạn thấy được các lần dò quét từ Internet, dễ kiểm tra khi có sự cố và tránh trường hợp sau này ai đó thêm chính sách cho phép rộng. Rule Deny đặt ở cuối, dưới các rule cho phép cụ thể như VPN hay port forwarding.
Source NAT trên SRX nên dùng theo interface hay pool khi chỉ có một IP công cộng?
Chỉ có một IP công cộng thì dùng Source NAT kiểu interface: toàn bộ máy nội bộ đi ra dùng chung IP của cổng ge-0/0/0 với dịch chuyển cổng, đúng như Setup Wizard đề xuất. Pool chỉ cần khi có nhiều IP công cộng và muốn nhóm người dùng hoặc máy chủ đi ra bằng IP cố định. Rule set khai báo từ zone Internal tới zone Internet.
Cần lưu ý gì khi áp dụng hướng dẫn các bước cấu hình trên firewall juniper cho phép người dùng truy cập internet?
Trên ge-0/0/1 được cấu hình DHCP server để cấp phát IP cho các thiết bị truy cập đến nó. Cuối cùng là 1 thiết bị Laptop được kết nối với ge-0/0/1 thông qua cáp mạng và nhận được IP 192.168.10.2 được cấp từ DHCP server trên ge-0/0/1.
Cấu hình xong SRX theo hướng dẫn nhưng máy trong LAN vẫn không ra Internet, kiểm tra gì trước?
Kiểm tra theo thứ tự: đã bấm Commit chưa (J-Web chỉ áp dụng cấu hình sau khi commit), cổng ge-0/0/0 và ge-0/0/1 đã gán đúng zone, default route 0.0.0.0/0 có next-hop 192.168.1.1, policy Internal sang Internet ở trạng thái permit và rule source NAT đang bật. Trên máy tính thử ping 192.168.10.1 rồi 192.168.1.1 rồi 8.8.8.8 để biết đứt ở tầng nào.
Nếu nhà mạng cấp IP động qua PPPoE hoặc DHCP thay vì IP tĩnh thì cấu hình ge-0/0/0 khác gì?
Cổng ge-0/0/0 đặt DHCP client hoặc tạo giao diện pp0 chạy PPPoE với tài khoản nhà mạng, và bỏ static route 0.0.0.0/0 vì default route sẽ được cấp tự động. Zone Internet phải cho phép dịch vụ dhcp trong host-inbound-traffic. Rule source NAT giữ nguyên vì dùng địa chỉ cổng ra (egress interface), tự theo IP mới mỗi lần nhà mạng cấp lại.
Chia sẻ bài viết Facebook Gửi email
Đọc tiếp

Bài cùng chủ đề hướng dẫn kỹ thuật

Xem tất cả

Cần tư vấn thiết bị cho công trình?

Gửi danh sách vật tư qua Zalo hoặc email để nhận báo giá và tư vấn chọn đúng mã theo nhu cầu.

  • Sản phẩm chính hãng đầy đủ CO, CQ
  • Bảo hành chính hãng
  • Miễn phí giao hàng toàn quốc
  • Đổi trả trong 7 ngày