Bỏ qua, tới nội dung chính

Thiết bị mạng, cáp mạng, cáp quang, tủ rack chính hãng đủ CO, CQ — miễn phí giao hàng toàn quốc, đổi trả trong 7 ngàyChính hãng · Miễn phí giao hàng

0522 388 688 Về Thiết Bị Mạng
Đánh giá sản phẩm

Cáp mạng Cat6 Vinacap: thông số theo VNPT, giá, so với LS và AMP – dùng cho văn phòng được không?

Thiết Bị Mạng 4 phút đọc

Cáp mạng Cat6 Vinacap là cáp UTP 4 đôi lõi đồng 23 AWG do Vinacap thuộc VNPT sản xuất, băng thông 250 MHz, đạt TIA-568.2-D và in mét dài liên tục trên vỏ. Bài viết đọc bảng chỉ tiêu kỹ thuật công bố của hãng, so sánh với LS và AMP về lõi, vỏ, giá, và trả lời câu hỏi có nên dùng Vinacap cho văn phòng, camera.

Cáp mạng Cat6 Vinacap: thông số theo VNPT, giá, so với LS và AMP – dùng cho văn phòng được không?
Nội dung bài viết
  1. Thông số Cat6 Vinacap theo bảng chỉ tiêu của hãng
  2. Vinacap so với LS Cat6 và AMP Cat6
  3. Dùng Vinacap cho văn phòng, camera được không?
  4. Lưu ý thi công với cáp Vinacap

Cáp mạng Cat6 Vinacap là sản phẩm của Công ty cổ phần Vật liệu Viễn thông Vinacap thuộc VNPT, đang giữ vị trí Top 10 Google cho từ khoá "dây mạng Vinacap Cat6" và được nhiều đơn vị thi công chọn cho công trình cần hàng sản xuất trong nước. Cáp là loại U/UTP 4 đôi, lõi đồng đặc 23 AWG (0,57–0,58 mm), băng thông 250 MHz, đóng hộp 305 m. Bài này đọc bảng chỉ tiêu kỹ thuật Vinacap công bố và so với hai đối thủ trực tiếp là LS và AMP.

Thùng cáp mạng Cat6 UTP Vinacap 305 m in logo Vinacap VNPT
Cáp Cat6 Vinacap đóng hộp carton 305 m, vỏ trắng, in mét dài liên tục.

Thông số Cat6 Vinacap theo bảng chỉ tiêu của hãng

Chỉ tiêuGiá trị Vinacap công bố
Chủng loạiCategory 6 UTP, 4 đôi, lõi đặc
Lõi dẫnĐồng độ tinh khiết ≥ 99,95%, ủ mềm, đường kính 0,57–0,58 mm (23 AWG)
Cách điệnPolyethylene, đường kính 1,02–1,05 mm
VỏPVC dày 0,60–0,70 mm, màu trắng hoặc theo yêu cầu
Băng thông1–250 MHz
Trở kháng100 ± 15% Ω
Điện trở một chiều≤ 9,38 Ω/100 m
Suy hao truyền dẫn≤ 19,8 dB/100 m tại 100 MHz; ≤ 32,8 dB tại 250 MHz
NEXT≥ 44,3 dB tại 100 MHz; ≥ 38,3 dB tại 250 MHz
Lệch trễ≤ 25 ns/100 m
Độ bền điện môi≥ 5 kV DC trong 3 giây
Lực kéo đứt≥ 400 N
Bán kính uốn≥ 25,4 mm
Chống cháyTCVN 6613-1:2000
Tiêu chuẩnEIA/TIA-568-B.2, C.2; in nhãn ANSI/TIA-568.2-D, ISO/IEC 11801
Đóng góiHộp carton 305 m

Điểm khác thường so với cáp nhập khẩu: Vinacap công bố đầy đủ số đo ở 100 MHz và 250 MHz (suy hao, NEXT, PSNEXT, ELFEXT) trong tài liệu kỹ thuật, và ghi rõ đường kính lõi 0,57–0,58 mm, tức cỡ 23 AWG như các mã Cat6 cao cấp. Vỏ PVC dày 0,60–0,70 mm, hơi dày hơn LS (0,45 mm) nên cáp cứng và bền cơ hơn, nhưng cũng nặng hơn.

Vinacap so với LS Cat6 và AMP Cat6

Vinacap Cat6LS Cat6AMP 1427254-6
Lõi23 AWG (0,57–0,58 mm)23~24 AWG (≥ 0,485 mm)23 AWG
Cách điệnPE 1,02–1,05 mmHDPE ~0,95 mmPolyolefin 1,029 mm
VỏPVC 0,60–0,70 mmPVC 0,45 mm, CM/CMXPVC cấp CM
Đường kính ngoàiTheo lô (khoảng 6 mm)6,0 ± 0,2 mm6,401 mm
Chứng nhận nêu trong tài liệuTCVN 6613, TIA-568ETL Verified, UL ListedUL, EN 50575 Eca
Xuất xứViệt Nam (VNPT)Việt Nam (LS Hải Phòng)CommScope
Giá thùng 305 mLiên hệ3.330.000 đ3.495.000 đ

Cả ba đều đạt Category 6. Vinacap và AMP cùng lõi 23 AWG; LS ghi 23~24 AWG với đường kính tối thiểu 0,485 mm. Về giá, Vinacap Cat6 hiện là hàng "liên hệ" theo lô, thường nằm giữa LS (3.330.000 đ) và AMP (3.495.000 đ). Xem chi tiết từng mã ở cáp mạng LS Cat6 và cáp mạng Cat6 UTP AMP.

Sơ đồ tuyến camera PoE 90 m dùng cáp Cat6 Vinacap lõi 23 AWG, sụt áp thấp
Lõi 23 AWG của Vinacap cho sụt áp thấp trên tuyến camera PoE dài, cuối tuyến vẫn đủ điện.

Dùng Vinacap cho văn phòng, camera được không?

Được, và đây là mã hợp lý cho ba trường hợp: công trình vốn nhà nước cần hàng Việt Nam trong hồ sơ; công trình nhiều điểm mạng muốn tiết kiệm so với cáp nhập khẩu mà vẫn đủ chuẩn Cat6; hệ thống camera IP PoE 6–12 W tuyến dưới 90 m, lõi 23 AWG cho sụt áp thấp. Không nên dùng khi chủ đầu tư yêu cầu bảo hành hệ thống 25 năm của hãng quốc tế (chỉ CommScope, Panduit có), hoặc tuyến đi gần đường điện, nhà xưởng cần cáp mạng chống nhiễu. Cách nhận biết hàng chính hãng: vỏ cáp in liên tục "VINACAP VNPT CAT 6 4Pr UTP (23AWG) ANSI/TIA-568.2-D ISO/IEC 11801" cùng số mét từ 0 tới 305; thùng carton in logo Vinacap; đầu lõi cạo ra màu đồng suốt tiết diện.

Lưu ý thi công với cáp Vinacap

Lõi 23 AWG cần hạt mạng RJ45 ghi rõ hỗ trợ 23 AWG (đa số hạt Cat6 chính hãng đều hỗ trợ); bấm hạt Cat5e lên lõi này dễ hở tiếp xúc. Bán kính uốn tối thiểu 25,4 mm, không bẻ gập 90 độ ở góc máng. Đấu vào patch panel 24 cổng hoặc nhân mạng Cat6 theo chuẩn T568B thống nhất toàn công trình. Sau thi công nên đo chứng nhận kênh truyền để tận dụng đúng băng thông 250 MHz.

Câu hỏi thường gặp

Cáp mạng Cat6 Vinacap là hàng của ai?
Của Công ty cổ phần Vật liệu Viễn thông Vinacap thuộc Tập đoàn VNPT, sản xuất tại Việt Nam; vỏ cáp in "VINACAP VNPT".
Cáp Cat6 Vinacap lõi bao nhiêu AWG?
Đường kính lõi 0,57–0,58 mm theo bảng chỉ tiêu của hãng, tương đương 23 AWG, bằng cáp AMP 1427254-6.
Vinacap Cat6 có chạy PoE cho camera được không?
Được. Lõi đồng 23 AWG điện trở ≤ 9,38 Ω/100 m, camera 6–12 W kéo 90 m vẫn đủ điện; dùng hạt mạng hỗ trợ lõi 23 AWG.
Giá cáp Cat6 Vinacap bao nhiêu?
Giá theo lô hàng, thường nằm giữa LS Cat6 (3.330.000 đ) và AMP Cat6 (3.495.000 đ) một thùng 305 m; gửi số lượng để nhận giá trong 5 phút.
Nhận biết cáp Vinacap chính hãng thế nào?
Vỏ in liên tục tên hãng, năm sản xuất, "CAT 6 4Pr UTP (23AWG)", chuẩn TIA và số mét từ 0 đến 305; cạo đầu lõi thấy màu đồng suốt tiết diện.
Chia sẻ bài viết Facebook Gửi email
Đọc tiếp

Bài cùng chủ đề đánh giá sản phẩm

Xem tất cả

Cần tư vấn thiết bị cho công trình?

Gửi danh sách vật tư qua Zalo hoặc email để nhận báo giá và tư vấn chọn đúng mã theo nhu cầu.

  • Sản phẩm chính hãng đầy đủ CO, CQ
  • Bảo hành chính hãng
  • Miễn phí giao hàng toàn quốc
  • Đổi trả trong 7 ngày